vanban.org

Điều 9. Thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu — Quyết định 04/2026/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 23/01/2026 Hiệu lực 10/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-TTg › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu qua hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia; dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thẩm định và phê duyệt để tiếp nhận hồ sơ; trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày dịch vụ bưu chính chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

a) Đối với kế hoạch do Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia thẩm định và phê duyệt, gồm:

Văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu;

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

Hồ sơ gửi qua hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

b) Đối với kế hoạch do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thẩm định và phê duyệt, gồm:

Văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu;

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

Hồ sơ gửi qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ thẩm định và phê duyệt.

c) Đối với kế hoạch do Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt, gồm:

Văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu;

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

Hồ sơ gửi qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm định và phê duyệt.

3. Thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu

a) Đối với kế hoạch do Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia thẩm định và phê duyệt, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia có trách nhiệm thẩm định và ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu;

b) Đối với kế hoạch do cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thẩm định và phê duyệt, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thẩm định và ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu;

c) Đối với kế hoạch do Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm định và ra quyết định phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

d) Trường hợp hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu chưa đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản gửi cơ quan đề nghị để bổ sung hồ sơ.