Điều 8. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
1. Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư dự án, đơn vị chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này và nhà đầu tư tiến hành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP thực hiện tương tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này.
2. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, sau khi dự án được quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP theo lĩnh vực quản lý quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Quy định này chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố văn bản thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân Thành phố và nhà đầu tư về việc giao cho nhà đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
3. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp, có ý kiến thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tương ứng với các nội dung thẩm định theo Mẫu số 02 (Mẫu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi) Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, bao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp.
b) Sự cần thiết đầu tư dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;
c) Tác động của việc thực hiện dự án đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án: Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức;
d) Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể đối với hiện trạng của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng giải quyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư yêu cầu: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;
đ) Lợi thế của việc đầu tư dự án theo phương thức PPP so với các hình thức đầu tư khác: Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý;
e) Mức độ ảnh hưởng của các dự án có liên quan: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;
g) Thẩm định tính khả thi về mặt kỹ thuật:
- Các yêu cầu về mặt kỹ thuật (xem xét sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ với quy mô, công suất của dự án, các tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ thuật đầu vào; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ được lựa chọn; tính rõ ràng, đầy đủ của việc xác định các rủi ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của phương án giảm thiểu các rủi ro đó; tính thực tiễn của các chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật): Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Trường hợp dự án sử dụng vốn đầu tư công làm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, xem xét sự phù hợp của thuyết minh về các yêu cầu kỹ thuật dẫn đến phương thức quản lý và sử dụng phần vốn này (tiểu dự án hoặc hạng mục): Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính;
- Thiết kế cơ sở đối với dự án có cấu phần xây dựng:
+ Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thẩm định đối với các công trình thuộc lĩnh vực giao thông;
+ Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định đối với các công trình thuộc lĩnh vực: cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải; cơ sở khám chữa bệnh, y tế dự phòng, kiểm nghiệm; văn hóa, thể thao;
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thẩm định đối với các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi;
+ Sở Công Thương chịu trách nhiệm thẩm định đối với các công trình thuộc lĩnh vực: năng lượng tái tạo, nhiệt điện than, nhiệt điện khí (bao gồm cả khí thiên nhiên hóa lỏng - LNG), điện hạt nhân, lưới điện, trừ các trường hợp Nhà nước độc quyền theo quy định của Luật Điện lực.
- Thiết kế cơ sở đối với dự án không có cấu phần xây dựng: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;
- Các yếu tố đầu vào cung ứng cho dự án: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;
- Các yếu tố đầu ra của dự án: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;
h) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
- Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tác động của dự án đối với môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Tác động của dự án đối với xã hội: cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức theo địa bàn quản lý;
- Tác động của dự án đối với quốc phòng, an ninh (nếu có): Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Công an Thành phố;
i) Tính khả thi về mặt tài chính:
- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài chính đầu vào, các chỉ tiêu tài chính (Giá trị hiện tại ròng tài chính - NPV; Tỷ suất nội hoàn tài chính - IRR) và phương án tài chính sơ bộ của dự án; Sở Tài chính;
- Vốn nhà nước tham gia trong dự án;
+ Xem xét sự phù hợp của giá trị phần vốn, số vốn được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn đối với vốn đầu tư công Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
+ Sự phù hợp của giá trị và mục đích sử dụng tài sản công được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc vốn từ nguồn thu để lại từ hoạt động cung cấp dịch vụ công để thanh toán cho nhà đầu tư hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với vốn từ nguồn chi thường xuyên, phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân cho nhà đầu tư: Sở Tài chính;
+ Xem xét khả năng bảo đảm không dẫn đến các khoản nợ tài chính ngoài dự kiến cho phía Nhà nước: Sở Tài chính.
- Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư; nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn để xử lý rủi ro từ dự phòng ngân sách trung ương hay địa phương theo quyết định chủ trương đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư;
k) Sự phù hợp của loại hợp đồng dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư;
l) Sự phù hợp của các nội dung về lựa chọn nhà đầu tư (không áp dụng đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới): Sở Kế hoạch và Đầu tư;
m) Sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự án, cơ chế giám sát và quản lý dự án: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án.
4. Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định thuộc các cơ quan trên có trách nhiệm có ý kiến thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cử thành viên tham gia theo các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với các thành viên Hội đồng thẩm định không thuộc các cơ quan được nêu tại khoản 3 Điều này, chức năng nhiệm vụ thẩm định căn cứ theo Kế hoạch thẩm định được phê duyệt.