vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi — Quyết định 04/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 26/01/2024 Hiệu lực 06/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quản lý, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 04/2024/QĐ-UBND
28/08/202666/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/02/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

1. Đối với các dự án do Ủy ban nhân dân Thành phố là cơ quan có thẩm quyền và do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

a) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập:
Ủy ban nhân dân Thành phố giao đơn vị chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị dự án.

Cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm lập, hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công tác phối hợp với các cơ quan Trung ương trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư (công tác xây dựng Kế hoạch thẩm định, góp ý thẩm định hồ sơ dự án và các nội dung khác).

b) Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất:
Cơ quan chuyên môn PPP theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Quy định này chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công tác phối hợp với các cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan trong quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân Thành phố, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thực hiện như sau:

a) Đối với các dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng thẩm định cấp cơ sở để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

b) Đối với các dự án nhóm B, C theo quy định của pháp luật về đầu tư công, cơ quan chuyên môn PPP theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Quy định này chủ trì thẩm định.

3. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp, có ý kiến thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tương ứng với các nội dung thẩm định theo Mẫu số 02 (Mẫu thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 35/2021/NĐ-CP, bao gồm các nội dung sau:

a) Đánh giá về hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

b) Sự phù hợp với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại Điều 14 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư:

- Sự cần thiết phải đầu tư dự án: cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

- Sự phù hợp về lĩnh vực đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Nghị quyết số 98/2023/QH15: Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý;

- Sự không trùng lặp với dự án PPP đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án: cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Lợi thế so với các hình thức đầu tư khác: cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính;

- Khả năng bố trí vốn nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý. 

c) Sự phù hợp với căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 

- Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

- Sự phù hợp của dự án với quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư của dự án; cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

- Sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp lý có liên quan (nếu có) cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

d) Hiệu quả đầu tư của dự án:

- Đánh giá sự phù hợp của phương án sơ bộ về kỹ thuật, công nghệ; cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ;

- Đánh giá đề xuất phân chia thành các dự án thành phần: Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý, Sở Tài chính;

- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố chi phí, lợi ích về mặt kinh tế - xã hội, tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án (BCR): Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý;

- Sự phù hợp của phần thuyết minh về tác động của dự án đối với môi trường, xã hội và các nội dung khác Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý.

đ) Khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư:

- Đánh giá tính hợp lý của các yếu tố tài chính đầu vào, trong đó bao gồm chi phí trong suốt vòng đời dự án (gồm tổng mức đầu tư, chi phí khai thác, vận hành), doanh thu, các thông số đầu vào khác: các chỉ tiêu tài chính và sơ bộ phương án tài chính của dự án: Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý;

- Đánh giá sự phù hợp của các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý.

e) Sự phù hợp khi áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu (đối với dự án có áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý;

g) Đánh giá sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP trên cơ sở xem xét các yếu tố: nguồn thu và khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư; thời gian hoàn vốn và thời hạn hợp đồng dự án; tính hợp lý trong việc phân chia trách nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, bao gồm rủi ro đối với ngân sách địa phương, khả năng chi trả của cộng đồng người sử dụng dịch vụ của dự án, cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

h) Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước:

- Đối với dự án có sử dụng vốn đầu tư công: Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Đối với dự án sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên để thanh toán cho doanh nghiệp dự án: Sở Tài chính;

- Đối với dự án sử dụng nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để thanh toán cho doanh nghiệp dự án: Sở Tài chính, đơn vị có nguồn thu;

- Đối với dự án sử dụng giá trị tài sản công làm phần Nhà nước tham gia: Cơ quan được giao chủ trì thẩm định tổng hợp giá trị tài sản công được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan để tham gia dự án PPP.

i) Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan chuyên môn PPP đối với dự án thuộc lĩnh vực quản lý;

k) Một số nội dung khác (đánh giá mục tiêu, quy mô, địa điểm, nhu cầu sử dụng đất, thời gian thực hiện,…): cơ quan chủ trì thẩm định xác định đơn vị tham gia thẩm định theo lĩnh vực và yêu cầu của dự án;

4. Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định thuộc các cơ quan trên có trách nhiệm có ý kiến thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cử thành viên tham gia theo các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với các thành viên Hội đồng thẩm định không thuộc các cơ quan được nêu tại khoản 3 Điều này, chức năng nhiệm vụ thẩm định căn cứ theo Kế hoạch thẩm định được phê duyệt.