vanban.org

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của đơn vị khai thác bãi tăm — Quyết định 04/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 19/02/2024 Hiệu lực 01/03/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Quy chế quản lý bãi tắm biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 04/2024/QĐ-UBND
01/03/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý bãi tắm du lịch trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 26/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của đơn vị khai thác bãi tăm

1. Đơn vị khai thác bãi tắm được:

a) Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp tại khu vực bãi tắm.

b) Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố công nhận là điểm du lịch theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Luật Du lịch năm 2017.

c) Hướng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị khai thác bãi tắm có trách nhiệm:

a) Khảo sát, xây dựng biểu đồ hiện trạng bãi tắm chiều dài, chiều rộng, độ sâu mực nước, độ nước xoáy, độ sóng, thủy triều theo mùa.

b) Thành lập lực lượng cứu nạn, cứu hộ, quản lý an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm có chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí công việc.

c) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép theo quy định của pháp luật.

d) Ban hành nội quy bãi tắm; phương án quản lý, khai thác bãi tắm quy định rõ thông tin đơn vị được giao khai thác bãi tắm, lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách bãi tắm; hệ thống phản hồi khiếu nại, kiến nghị của người tắm, người sử dụng dịch vụ tại bãi tắm; phương án tổ chức quản lý các hoạt động dịch vụ tại bãi tắm; bảng sơ đồ lắp dựng tại khu vực bãi tắm thông tin về dịch vụ, vị trí các khu vực chức năng của bãi tắm; kế hoạch bảo trì cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị bãi tắm, vệ sinh môi trường; kế hoạch ứng phó đối với các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra tại bãi tắm.

đ) Lắp đặt biển chỉ dẫn, biển tên bãi tắm, biển báo "bãi tắm biển công cộng" đối với bãi tắm công cộng tại khu vực dẫn đến đường vào bãi tắm và tại nơi dễ quan sát thuộc khu vực bãi tắm.

e) Đảm bảo việc giữ gìn và bảo vệ tài nguyên du lịch theo quy định của pháp luật.

g) Nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực hoạt động của đơn vị trong việc quản lý, khai thác bãi tăm.

h) Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất thiết bị kỹ thuật, con người phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ luôn trong trạng thái sẵn sàng, hoạt động tốt, phù hợp với thủy triều và tình hình thời tiết.

i) Đối với các bãi tắm nằm trong khu vực đã thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển thành phố Hải Phòng phải thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 24, 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

k) Bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biên thư quy định của pháp luật.

1) Niêm yết giá và bán theo giá niêm yết đối với các hàng hóa và dịch vụ tại bãi tắm.

m) Có các biện pháp đảm bảo an toàn cho nhân dân và khách du lịch tại bãi tắm. Trường hợp xảy ra vụ việc do đơn vị khai thác bãi tắm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho du khách thì đơn vị khai thác bãi tắm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định.

n) Thực hiện báo cáo hoạt động khai thác, quản lý bãi tắm khi có yêu cầu của Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có bãi tắm; đối với bãi tắm đã được công nhận là điểm du lịch, thực hiện chế độ báo cáo theo Thông tư 18/2021/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo thống kê trong hoạt động du lịch.

o) Đảm bảo chất lượng an toàn theo quy định đối với các vật dụng, thiết bị, dụng cụ (áo phao, phao bơi) cho du khách thuê để tắm biển.

p) Không tổ chức các hoạt động kinh doanh mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc không đúng với các nội dung đã được cho phép.

q) Không để các đơn vị được phép kinh doanh dịch vụ vui chơi dưới nước điều khiển các phương tiện ca nô kéo dù, ca nô lướt ván, mô tô nước, thuyền buồm thể thao và các phương tiện vui chơi giải trí khác với tốc độ cao vào khu vực dành riêng cho người tắm biển hoặc gần hệ thống phao tiêu giới hạn vùng hoạt động khác.

r) Không lấn chiếm bãi biển, biển chỉ giới khu vực bãi biển; bố trí ô, dù, ghế tại khu vực dành riêng cho người tắm biển.

s) Không chăn nuôi, thả rông súc vật hoặc để khách thả rông súc vật trong khu vực bãi tắm.

t) Không thực hiện hoặc để các tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi quy định tại: Khoản 1 Điều 8 Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo 2015; khoản 1, khoản 4 Điều 9 Luật Du lịch 2017; khoản 4 Điều 7 Luật Thuỷ sản năm 2017; khoản 1, khoản 2 Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các hành vi khác mà pháp luật cấm trong phạm vi quản lý của đơn vị. Nếu phát hiện hành vi vi phạm, đơn vị phải thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.