Điều 5. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật
1. Có phương tiện (ca nô, xuồng, mô tô nước) cứu hộ đặt thường trực tại vị trí đảm bảo thuận lợi cho công tác cứu hộ, khoảng cách giữa các xuồng cứu hộ tối đa là 150m; Phương tiện (ca nô, xuồng, mô tô nước) cứu hộ đảm bảo các giấy tờ về phương tiện và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo quy định và thường trực đặt ở vị trí thuận lợi đáp ứng công tác cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố xảy ra. Trên mỗi phương tiện (ca nô, xuồng, mô tô nước) cứu hộ có trang bị tối thiểu 06 áo phao cứu sinh, 02 phao cứu sinh (mỗi phao cứu sinh có kèm dây ném có độ dài từ 20 - 25m để thực hiện được công tác cứu sinh) và có bộ đồ lặn kèm theo bình dưỡng khí.
2. Có các hệ thống phao tiêu, dây phao, cờ chỉ giới, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn phù hợp với thủy triều thường xuyên của mực nước, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát, đảm bảo yêu cầu cảnh báo; có biển báo khu vực nguy hiểm sóng lớn gần bãi đá và núi, nước xoáy; có hệ thống phao nổi phân khu hoạt động giữa khu vực tắm biển và khu vực vui chơi giải trí dưới nước. Hệ thống phao nổi phải được bố trí thành hai hàng có màu sắc khác nhau, khoảng cách giữa hai hàng phao tối thiểu là 05m.
3. Có bảng nội quy kích thước tối thiểu 6m2 (có một chiều tối thiểu 2m), khoảng cách giữa các bảng nội quy là 200m, đặt ở vị trí dễ quan sát, quy định nội quy bãi tắm bằng hai thứ tiếng: Tiếng Việt, tiếng Anh, chữ rõ ràng, không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan.
4. Có bảng sơ đồ các khu vực chức năng đặt ở vị trí dễ quan sát tại bãi tắm; có hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đến các điểm dịch vụ và hệ thống giao thông nội bộ.
5. Có chòi canh (hoặc ghế canh hoặc trạm quan sát), khoảng cách giữa các chòi canh (hoặc ghế canh hoặc trạm quan sát) là 100m; được lắp đặt phù hợp với không gian biển và đảm bảo độ cao bao quát toàn bộ bãi tắm.
6. Có hệ thống loa phát thanh, ống nhòm, loa cầm tay chất lượng tốt, giao cho lực lượng trực quan sát quản lý sử dụng. Hệ thống loa phát thanh, phát thường xuyên theo thời gian hoạt động của bãi tắm, cảnh báo an toàn và nội quy bãi tắm bằng 2 thứ tiếng: Tiếng Việt, tiếng Anh...
7. Có phòng trực cấp cứu hoặc khu vực riêng được trang bị đầy đủ phương tiện sơ cấp cứu, bố trí nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ y tế phù hợp làm việc theo giờ mở cửa của bãi tắm.
8. Có điểm tắm tráng nước ngọt (nam, nữ riêng biệt), khoảng cách giữa các điểm tắm tráng tối đa là 150m; có bố trí mắc treo hoặc giá đựng quần áo, giỏ đựng rác được thu gom thường xuyên. Có tủ đựng đồ cho khách và có khóa riêng có dây đeo cho từng ngăn tủ.
9. Nhà vệ sinh công cộng tại bãi tắm đảm bảo sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng; được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm.
10. Bố trí các thùng chứa rác trên bãi tắm khoảng cách tối đa 50m/thùng, có nắp đậy, đảm bảo sạch sẽ, thân thiện với môi trường; hằng ngày có lực lượng thu gom rác nổi trên mặt nước.
11. Có hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa phương. Công bố công khai trên bảng sơ đồ các khu vực chức năng, bảng nội quy, bảng niêm yết giá và những nơi dễ quan sát các số điện thoại của: đơn vị quản lý, khai thác bãi tắm, đường dây nóng của chính quyền địa phương cấp xã, cấp huyện, Đồn biên phòng nơi có bãi tắm, Thanh tra các ngành Du lịch, Văn hóa và Thể thao để tiếp nhận, hỗ trợ và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan.
12. Có lối lên xuống khu vực ưu tiên dành cho người khuyết tật.
13. Có khu vực dịch vụ cho thuê phao bơi, chất lượng phao đảm bảo tiêu chuẩn của cơ sở sản xuất, đã được cơ quan chuyên môn kiểm định đủ tiêu chuẩn chất lượng của phao bơi cá nhân.
14. Có khu vực treo biển dành riêng cho người hút thuốc lá.