vanban.org

Điều 5. Quản lý, sử dụng kinh phí quay vòng và trình tự luân chuyển kinh phí quay vòng — Quyết định 04/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/QĐ-UBND · 27/03/2024
Lai Châu Ban hành 17/03/2023 Hiệu lực 27/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 04/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý, sử dụng kinh phí quay vòng và trình tự luân chuyển kinh phí quay vòng

1. Quản lý, sử dụng kinh phí quay vòng

a) Cộng đồng tự quản lý, tổ chức thực hiện việc quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng. Trường hợp cộng đồng không đủ năng lực quản lý, cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cử cán bộ hỗ trợ cộng đồng quản lý, tổ chức quay vòng luân chuyển.

b) UBND xã và cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ mở sổ theo dõi riêng các khoản quay vòng, luân chuyển.

c) Nguồn vốn quay vòng được nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ mở tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng để sử dụng quay vòng cho các hộ theo mục tiêu của dự án.

d) Trường hợp dự án kết thúc, không thực hiện quay vòng, luân chuyển, không tái đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất hoặc Chương trình mục tiêu quốc gia kết thúc giai đoạn 2021-2025, thì cơ quan đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước số kinh phí còn lại thực thu hồi được từ dự án.

đ) Việc quản lý và sử dụng Quỹ quay vòng vốn phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng trình tự, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng quỹ và quy định tại Quyết định này.

2. Trình tự luân chuyển kinh phí quay vòng

a) Hằng năm căn cứ dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và số kinh phí thu hồi của các dự án (Nguồn vốn quay vòng): Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế trình Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện) phân bổ kinh phí thực hiện các dự án mới được phê duyệt trong năm (Bao gồm kinh phí Ngân sách nhà nước hỗ trợ và số dư nguồn kinh phí quay vòng).

b) Kinh phí thu hồi thuộc dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng được quản lý theo xã và ưu tiên phân bổ tiếp tục thực hiện các dự án mới trên địa bàn xã đó (Trường hợp xã có nhu cầu).

c) Kết thúc dự án, trên cơ sở đề xuất của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế và UBND cấp xã được giao là đầu mối hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thu hồi số kinh phí quay vòng thực hiện dự án làm cơ sở để các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã, cộng đồng dân cư lưu hồ sơ quản lý, dự án, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát sau này.