vanban.org

Điều 4. Tỷ lệ quay vòng và thời gian thu hồi vốn quay vòng — Quyết định 04/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/QĐ-UBND · 27/03/2024
Lai Châu Ban hành 17/03/2023 Hiệu lực 27/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 04/2023/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tỷ lệ quay vòng và thời gian thu hồi vốn quay vòng

1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền mặt.

2. Tỷ lệ quay vòng (Tỷ lệ thu hồi theo số vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện dự án).

a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: Tỷ lệ thu hồi vốn 3% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định.

b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: Tỷ lệ thu hồi vốn 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định

3. Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án.

4. Xử lý rủi ro

a) Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan (như: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác) dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, người có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét, quyết định việc thu hẹp phạm vi hoặc tạm dừng dự án và tạm dừng quay vòng, thu hồi kinh phí theo thẩm quyền, cụ thể như sau:

- Trường hợp thiệt hại từ 30% đến 70% do các nguyên nhân đã nêu tại điểm a khoản này theo biên bản xác nhận của Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ): Tỷ lệ thu hồi tính trên kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ còn lại sau thiệt hại; thời gian gia hạn thu hồi kinh phí hỗ trợ tối đa 12 tháng.

- Trường hợp thiệt hại trên 70% do các nguyên nhân đã nêu tại điểm a khoản này theo biên bản xác nhận của Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ- CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ): Không thu hồi kinh phí hỗ trợ

b) Khi rủi ro xảy ra, chủ hộ gia đình phải báo cáo ngay với Trưởng tổ nhóm; Trưởng tổ nhóm báo cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất để tiến hành lập biên bản tại chỗ xác định rõ nguyên nhân (Khách quan, chủ quan), quy trách nhiệm (Căn cứ nội quy, cam kết của các thành viên nhóm) và tổ chức bán tận thu (Nếu có); thành phần tham gia gồm: Chủ hộ; Trưởng tổ nhóm; đại diện cơ quan, đơn vị được giao vốn; UBND cấp xã, UBND cấp huyện và đại diện phòng, đơn vị chuyên môn cấp huyện. Biên bản lập song gửi UBND cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Biên bản xác định mức độ thiệt hại: Thực hiện theo quy định hiện hành.