vanban.org

Điều 26. Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 25/03/2025
Hà Nam Ban hành 18/03/2022 Hiệu lực 28/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2022/QĐ-UBND
08/04/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/03/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về thí điểm đấu giá quyền khai thác cát, đất để san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 20/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Sở Tài nguyên và Môi trường

  1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản và các quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các tổ chức có liên quan thực hiện Quy định này.
  2. Lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
  3. Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của ủy ban nhân dân tỉnh.
  4. Chủ trì thực hiện thăm dò, xác định trữ lượng các mỏ khoáng sản để tổ chức đấu giá và xây dựng Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trình Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt.
  5. Xác định, trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá đối với các khu vực khoáng sản đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
  6. Tổ chức tiếp nhận, xét chọn hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả xét chọn.
  7. Tiếp nhận, xác minh và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân các huyện nơi có khoáng sản đấu giá quyền khai thác giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tham mưu cho ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
  8. Đôn đốc các tổ chức trúng đấu giá thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
  9. Định kỳ tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
  10. Lưu trữ quản lý hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản và hồ sơ quyết toán kinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản.