vanban.org

Điều 6. Hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 04/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/10/2024 Thay thế: 50/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024
An Giang Ban hành 10/02/2022 Hiệu lực 22/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang · 50/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, nguyên tắc xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2022/QĐ-UBND
18/10/202450/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục xét duyệt và tiêu chí lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục xét duyệt và tiêu chí lựa chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang · 07/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật (quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

b) Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập: không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

c) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

2. Đối với người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

b) Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập: thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD (không cần phải có xác nhận)

c) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

3. Đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

Trường hợp các đối tượng ở khoản 3 Điều này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

b) Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập: thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD (không cần phải có xác nhận).

Trường hợp các đối tượng ở khoản 3 Điều này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

c) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

4. Đối với các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ (quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

b) Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập: không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

c) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở (quy định tại khoản 10 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

b) Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập: không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

c) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

6. Đối với học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập (quy định tại khoản 9 Điều 49 Luật Nhà ở, đối tượng này chỉ được thuê nhà ở xã hội) thực hiện như sau:

a) Đơn đăng ký, mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD.

b) Mẫu giấy chứng minh về điều kiện thu nhập: không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

c) Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú: theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này.