Điều 4. Diện tích thửa đất tối thiểu được phép tách thửa
Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu theo từng trường hợp sau đây:
1. Đối với thửa đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) Thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất ở đô thị:
a) Dạng nhà phố: diện tích ≥ 40,0 m2 và có kích thước chiều rộng mặt tiền đường đối với đường đã có tên hoặc đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m (sau đây gọi chung là đường chính) hoặc các đường, đường hẻm còn lại (sau đây gọi chung là đường hẻm) ≥ 4,0 m.
b) Dạng nhà liên kế có sân vườn: diện tích ≥ 72,0 m2 và có kích thước chiều rộng mặt tiền đường ≥ 4,5 m đối với đường chính; tại các đường hẻm diện tích ≥ 64,0 m2 và kích thước chiều rộng mặt đường ≥ 4,0 m.
c) Dạng nhà song lập: diện tích ≥ 280,0 m2 và có kích thước chiều rộng mặt tiền đường ≥ 20,0 m đối với đường chính (tính cho 02 thửa, kích thước chiều rộng mặt tiền cho mỗi thửa đất là ≥ 10,0 m, diện tích mỗi thửa ≥ 140 m2); tại các đường hẻm diện tích ≥ 224,0 m2 và kích thước chiều rộng mặt tiền đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 thửa, kích thước chiều rộng cho mỗi thửa là ≥ 08 m, diện tích mỗi thửa ≥ 112 m2).
d) Dạng nhà biệt lập: diện tích ≥ 250,0 m2 và có kích thước chiều rộng mặt tiền đường ≥ 12,0 m đối với đường chính; tại các đường hẻm diện tích ≥ 200,0 m2 và kích thước chiều rộng mặt đường ≥ 10,0 m.
đ) Dạng biệt thự: diện tích ≥ 400,0 m2 và có kích thước chiều rộng mặt tiền đường ≥ 14,0 m đối với đường chính; tại các đường hẻm diện tích ≥ 250 m2 và kích thước chiều rộng mặt đường ≥ 12,0 m.
e) Riêng đối với các vị trí, khu vực đã có quy định về lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách thửa thực hiện theo các quy định đó.
2. Đối với thửa đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã) Thuộc quy hoạch sử dụng đất là đất ở nông thôn:
a) Trường hợp có quy định dạng kiến trúc nhà ở (theo quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thì thực hiện việc tách thửa theo quy hoạch đó.
b) Trường hợp chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở thì diện tích đất tối thiểu ≥ 72,0 m2 và kích thước chiều rộng mặt đường ≥ 4,5 m.
3. Đối với thửa đất ở thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất nông nghiệp thì diện tích tối thiểu tách thửa là 500 m2; thuộc quy hoạch đất chuyên dùng thì thực hiện tách thửa như đối với đất chuyên dùng theo khoản 5 Điều 4 Quyết định này.
4. Đối với thửa đất nông nghiệp thì diện tích tối thiểu tách thửa là 500 m2.
5. Đối với thửa đất chuyên dùng: việc tách thửa căn cứ vào dự án, quy hoạch chi tiết đã được thỏa thuận, phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền cho từng trường hợp cụ thể.
6. Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng:
a) Trường hợp thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất ở mà tách thửa đất ở đồng thời với đất nông nghiệp thì thực hiện việc tách thửa đất ở theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 4 Quyết định này (riêng diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở mới tách này không cần đảm bảo theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này).
b) Trường hợp thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất nông nghiệp thì diện tích tối thiểu tách thửa là 500 m2 nhưng diện tích đất ở chỉ thuộc một trong các thửa đất sau khi tách. Trường hợp tách diện tích đất ở ra thuộc các thửa đất khác nhau thì diện tích đất ở trong từng thửa đất sau khi tách tối thiểu là 500 m2.
c) Trường hợp thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất chuyên dùng thì thực hiện tách thửa như đối với đất chuyên dùng theo khoản 5 Điều 4 Quyết định này.