vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Quyết định 04/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Thay thế: 40/2021/QĐ-UBND · 01/11/2021
Lâm Đồng Ban hành 19/01/2021 Hiệu lực 08/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 9 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thưa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 51/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 04/2021/QĐ-UBND
08/02/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 33/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Quyết định này áp dụng cho các thửa đất có mục đích sử dụng ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) là:

a) Đất ở thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác hoặc đất chuyên dùng;

b) Đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác (sau đây gọi chung là đất nông nghiệp) Thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất nông nghiệp hoặc đất ở;

c) Đất chuyên dùng thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất chuyên dùng;

d) Đất ở và đất nông nghiệp (sau đây gọi chung là thửa đất có nhiều mục đích sử dụng) Thuộc quy hoạch sử dụng đất (hoặc quy hoạch phân khu) là đất ở, đất nông nghiệp hoặc đất chuyên dùng.

đ) Trường hợp cùng một thửa đất nhưng được quy hoạch vào mục đích khác nhau giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phân khu thì thực hiện theo quy hoạch phân khu.

3. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Các trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân lô, quy hoạch xây dựng của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì việc tách, hợp thửa thực hiện theo các quy hoạch này;

b) Các trường khác không nêu tại khoản 2 và điểm a Khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.