Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và thời gian cưỡng chế, thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật mà chưa được thi hành, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời để tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật.
Quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp để biết, theo dõi.
2. Thời gian cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế; trong trường hợp khó khăn, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế báo cáo và kiến nghị người có thẩm quyền xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ được thực hiện một lần và thời gian gia hạn không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định gia hạn.
3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật được công bố, cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện quyết định là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp phải gặp gỡ, làm việc với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để thu thập thông tin; phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp để vận động, giải thích, thuyết phục, yêu cầu các bên chấp hành quyết định.
Trường hợp người có nghĩa vụ không chấp hành và theo yêu cầu của bên có quyền theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật, cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện quyết định phải báo cáo kết quả đến người ra quyết định giải quyết, đồng thời gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để xem xét, lập thủ tục ban hành quyết định cưỡng chế theo Khoản 1 Điều này. Báo cáo gồm có các nội dung cơ bản: Việc triển khai thực hiện; quá trình kết quả vận động, giải thích, thuyết phục; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người có quyền lợi và báo cáo kết quả thực hiện của cơ quan được giao nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện quyết định, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải thẩm định hồ sơ, dự thảo quyết định cưỡng chế và quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định.Hồ sơ gồm: Văn bản yêu cầu cưỡng chế có chữ ký và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu cưỡng chế; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luậtchưa được thi hành; biên bản vận động hòa giải không thành; biên bản triển khai quyết định (bản sao); báo cáo kết quả thực hiện quyết định của cơ quan được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện quyết định.
5. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình quy định tại Khoản 4 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
6. Quyết định cưỡng chế gồm các nội dung cơ bản như sau (Theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này):
a) Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế;
b) Nội dung cưỡng chế;
c) Họ tên, nơi cư trú, trụ sở của đối tượng bị cưỡng chế;
d) Lý do và phương pháp cưỡng chế;
e) Biện pháp cưỡng chế được áp dụng; thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế và tài sản cưỡng chế;
g) Quyền và nghĩa vụ của đối tượng bị cưỡng chế;
h)Giao cơ quan tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế.
7. Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, thành phần Ban cưỡng chế (Theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này) gồm có:
a) Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp; Phó Trưởng ban là Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ chủ trì thực hiện cưỡng chế.
b) Thành viên là đại diện các cơ quan cấp huyện gồm: Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; thanh tra, công an, tư pháp, xây dựng, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội liên quan, đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.