Điều 7. Tiêu chí về vị trí, trụ sở của Văn phòng công chứng
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng cách trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hiện hữu tính theo đường bộ gần nhất dưới 03 km được 01 (một) điểm; từ đủ 03 km đến dưới 05 km được 02 (hai) điểm; từ đủ 05 km trở lên được 03 (ba) điểm.
2. Trụ sở của Văn phòng công chứng: tối đa là 26 (hai mươi sáu) điểm.
a) Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng: từ 100 m² đến dưới 150 m² được 05 (năm) điểm; từ 150 m² đến dưới 250 m² được 06 (sáu) điểm; từ 250 m² trở lên được 08 (tám) điểm.
b) Tính pháp lý của trụ sở dự kiến đặt Văn phòng công chứng:
Trụ sở Văn phòng công chứng do thuê, mượn mà có hợp đồng thuê, mượn với thời hạn từ 05 (năm) năm trở lên được 03 (ba) điểm.
Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc quyền sở hữu của một trong những công chứng viên hoặc thuộc quyền sở hữu chung của các công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng được 05 (năm) điểm.
Bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng:
Trụ sở của Văn phòng công chứng được bố trí thành các khu vực phù hợp (có phòng làm việc cho công chứng viên, nhân viên; khu vực tiếp người yêu cầu công chứng) đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi khi công dân đến yêu cầu giải quyết hồ sơ công chứng được tính tối đa 07 (bảy) điểm.
Văn phòng công chứng có bố trí nơi lưu trữ hồ sơ công chứng đáp ứng tiêu chuẩn về công tác lưu trữ theo quy định của Nhà nước được tính tối đa 02 (hai) điểm.
d) Nơi để xe cho khách hàng và trật tự an toàn giao thông:
Diện tích dành cho khách hàng để xe: dưới 20m² được 01 (một) điểm; từ đủ 20m² trở lên được 02 (hai) điểm.
Khu vực để xe của khách hàng thuận lợi, đảm bảo an ninh-trật tự, an toàn giao thông được tính tối đa 02 (hai) điểm.