vanban.org

Điều 6. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2024 Thay thế: 20/2024/QĐ-UBND · 12/06/2024
Quảng Ngãi Ban hành 20/01/2020 Hiệu lực 03/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 04/2020/QĐ-UBND
25/06/202420/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng

1. Mỗi hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được tính điểm cộng tối đa cho: 03 công chứng viên; 03 nhân viên giúp việc về chuyên môn, nghiệp vụ; 01 nhân viên kế toán; 01 nhân viên công nghệ thông tin; 01 nhân viên văn thư-lưu trữ; 01 cộng tác viên dịch thuật; 01 nhân viên bảo vệ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

2. Công chứng viên: tối đa là 34 (ba mươi bốn) điểm.

a) Số lượng công chứng viên: tối đa là 13 (mười ba) điểm.

Văn phòng công chứng do 02 công chứng viên thành lập: 10 (mười) điểm; Văn phòng công chứng do 03 công chứng viên trở lên thành lập: 13 (mười ba) điểm.

b) Kinh nghiệm của công chứng viên: tối đa là 21 (hai mươi một) điểm.

Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách là công chứng viên thì được cộng điểm như sau: dưới 02 năm được 01 (một) điểm; từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm được 02 (hai) điểm; từ đủ 05 năm trở lên được 03 (ba) điểm.

Công chứng viên đã từng là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng công chứng, Trưởng Văn phòng công chứng được cộng điểm như sau: từ đủ 05 năm đến dưới 10 năm được 03 (ba) điểm; từ đủ 10 năm trở lên được 04 (bốn) điểm.

c) Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được tính bằng 50% số điểm của công chứng viên hợp danh.

3. Nhân viên giúp việc về chuyên môn, nghiệp vụ: tối đa là 12 (mười hai) điểm a) Mỗi nhân viên giúp việc về chuyên môn, nghiệp vụ có bằng cử nhân luật được tính 02 (hai) điểm; Trung cấp luật được tính 01 (một) điểm.

b) Có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc khóa bồi dưỡng nghề công chứng hoặc có thời gian công tác pháp luật từ đủ 05 năm trở lên được 01 (một) điểm.

c) Có thời gian công tác tại tổ chức hành nghề công chứng từ đủ 01 năm trở lên được 01 (một) điểm.

4. Nhân viên kế toán: tối đa là 02 (hai) điểm.

a) Có bằng từ trung cấp trở lên chuyên ngành tài chính - kế toán được 01 (một) điểm.

b) Có thời gian làm công tác kế toán từ đủ 01 năm trở lên được 01 (một) điểm.

5. Nhân viên công nghệ thông tin: tối đa là 02 (hai) điểm.

a) Có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin được 01 (một) điểm.

b) Có thời gian làm việc liên quan đến công nghệ thông tin từ đủ 01 năm trở lên được 01 (một) điểm.

c) Trường hợp Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng thuê đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện thì được 01 (một) điểm.

6. Nhân viên văn thư-lưu trữ: tối đa 02 (hai) điểm.

a) Có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư-lưu trữ được 01 (một) điểm.

b) Có thời gian làm công tác văn thư-lưu trữ từ đủ 01 năm trở lên được 01 (một) điểm.

7. Cộng tác viên phiên dịch: tối đa 02 (hai) điểm

a) Văn phòng công chứng dự kiến ký hợp đồng với cộng tác viên phiên dịch được 01 điểm.

b) Có thời gian làm công tác phiên dịch, dịch thuật từ đủ 01 năm trở lên được 01 (một) điểm.

8. Nhân viên bảo vệ: Văn phòng công chứng có hợp đồng với nhân viên bảo vệ được 01 (một) điểm.

9. Trường hợp nhân viên quy định tại các Khoản 3, 5 và 6 Điều này kiêm nhiệm một trong các vị trí quy định tại các khoản 5, 6 Điều này và đủ điều kiện theo quy định thì được cộng 50% số điểm của nhân viên tại vị trí kiêm nhiệm.