vanban.org

Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2022/QĐ-UBND · 06/06/2022
Kiên Giang Ban hành 06/04/2020 Hiệu lực 20/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Về việc Quy định giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2030 · 04/2020/QĐ-UBND
16/06/202210/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phương thức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ thoát nước

1. Phương thức thu:

- Đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung của Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang: Căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng và mức giá dịch vụ thoát nước quy định tại Điều 2, Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Kiên Giang tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước.

- Đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, UBND thành phố Rạch Giá chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng phương án thu tiền dịch vụ với định mức xả thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân một người là 4m3/tháng, đối với những địa phương không tính được theo người thì tính theo hộ dân cư là 16m3/tháng.

2. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước:

Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước thải được để lại 5% trên tổng số thu thực tế để chi trả chi phí dịch vụ đi thu; thực hiện các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước để sử dụng cho các mục đích đầu tư, duy trì, phát triển hệ thống thoát nước và các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành.