vanban.org

Điều 6. Điều kiện về kết cấu hạ tầng 1. Có bãi cát mịn, bề mặt được san phẳng, có độ dày cát và độ thoải đảm bảo an toàn cho du khách. 2. Có hệ thống giao thông kết nối đến bãi tắm du lịch đảm bảo thuận lợi và an toàn. Có điểm trông giữ xe cho khách du lịch hoặc điểm neo đậu phương tiện thủy chờ khách du lịch nằm ngoài khu vực bãi tắm du lịch và tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. 3. Có hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác cảnh báo, cứu hộ cứu nạn. 4. Có hệ thống điện đáp ứng yêu cầu, hệ thống nước ngọt đảm bảo vệ sinh, đáp ứng nhu cầu tắm tráng và hoạt động kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, hệ thống thu gom rác thải và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường. 5. Có hệ thống thu gom tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt; có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn (hệ thống xử lý nước thải ngầm, xả thải ngoài khu vực bãi tắm, không được xả trực tiếp ra biển). Điều 7. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật 1. Có ít nhất 01 xuồng cứu sinh (hoặc Ca nô) được đăng ký, đăng kiểm theo quy định, đảm bảo chất lượng và đáp ứng công tác cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra, người điều khiển phương tiện phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Trên mỗi xuồng có trang bị tối thiểu 06 áo phao cá nhân, 02 phao tròn (mỗi phao tròn kèm dây ném chiều dài 25-30m) và có bộ đồ lặn kèm theo bình dưỡng khí. 2. Có hệ thống phao tiêu, cờ chỉ giới, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát, đảm bảo yêu cầu cảnh báo. 3. Có tối thiểu 02 bảng nội quy đặt ở vị trí dễ quan sát, kích thước mỗi bảng tối thiểu 6m 2 quy định nội quy bãi tắm bằng 2 thứ tiếng: Tiếng Việt, Tiếng Anh, chữ rõ ràng không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan. Khoảng cách tối thiểu của các bảng nội quy là 50m (Nếu bãi tắm có chiều dài dưới 50m thì đặt 01 bảng Nội quy ngay cổng ra vào và 01 bảng Nội quy ngay bãi tắm). 4. Có trạm quan sát cứu hộ cứu nạn, khoảng cách giữa các trạm quan sát tối đa là 200m, được xây dựng phù hợp với không gian biển và đảm bảo bao quát toàn bộ bãi tắm. 5. Mỗi bãi tắm có ít nhất 02 khu nhà tắm tráng nước ngọt (nam, nữ riêng biệt), mỗi khu có diện tích tối thiểu đạt 25m 2 . Khu vệ sinh công cộng tại bãi tắm du lịch đảm bảo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 225/QĐ- TCDL ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Tổng cục Du lịch. 6. Có tủ đựng đồ cho du khách và có khóa riêng cho từng ngăn tủ. 7. Bố trí các thùng thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu vực bãi tắm, khoảng cách tối thiểu của các thùng rác là 50m (nếu bãi tắm có chiều dài nhỏ hơn 50m thì đặt 01 thùng rác). 8. Có hệ thống loa phát thanh và tối thiểu 03 loa cầm tay chất lượng tốt. Hệ thống loa này thường xuyên phát các nội dung liên quan cảnh báo an toàn và nội quy bãi tắm bằng 2 thứ tiếng Tiếng Việt và Tiếng Anh. Loa cầm tay chỉ sử dụng cho từng vụ việc cụ thể do cấp cứu viên hay quản lý bãi tắm sử dụng. 9. Có hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa phương. Có số điện thoại của Ban quản lý bãi tắm, Ban quản lý các khu du lịch địa phương và các số điện thoại đường dây nóng của ngành du lịch để tiếp nhận và xử lý kịp thời ý kiến của du khách. Các số điện thoại trên phải được công bố công khai ở những nơi dễ quan sát. 10. Đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh môi trường; phòng cháy, chữa cháy; cứu hộ, cứu nạn; phương tiện sơ cứu y tế và các phương tiện khác tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản của khách du lịch. 11. Đối với các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch ven biển phải đảm bảo các điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4, 9 của Điều này. Thường xuyên khảo sát, bổ sung áo phao cứu hộ, phao phân luồng bãi tắm đảm bảo an toàn cho du khách và có trang bị phương tiện loa cầm tay. Điều 8. Điều kiện bảo vệ môi trường 1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác nhận. Lập hồ sơ cấp phép xả thải vào nguồn nước theo quy định. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. 3. Thực hiện chế độ báo cáo môi trường theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 4. Trước và sau khi bãi tắm hoạt động đón khách phải làm vệ sinh bãi tắm sạch sẽ đồng thời có trách nhiệm thu gom rác thải trong phạm vi bãi tắm thường xuyên hàng ngày. 5. Thu gom và xử lý lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định. Quản lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý các loại chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường phát sinh đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định. 6. Trong quá trình hoạt động của bãi tắm, đội quản lý an ninh trật tự và vệ sinh môi trường phải có trách nhiệm nhắc nhỡ du khách bảo vệ môi trường. 7. Thực hiện nghĩa vụ nộp phí vệ sinh môi trường theo quy định. Điều 9. Yêu cầu đối với nhân lực làm việc tại bãi tắm du lịch 1. Có lực lượng lao động làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước, bảo vệ, hướng dẫn viên, lái xuồng, tất cả phải được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ phù hợp (có chứng chỉ), đặc biệt phải qua đào tạo sơ cấp cứu y tế. 2. Phải có nhân viên cứu hộ thường trực tại bãi tắm với số lượng được phân bổ đều theo chiều dài bãi tắm. Trong những thời điểm có mật độ người tắm đông thì tăng cường thêm nhân viên cứu hộ để đảm bảo an toàn cho du khách. 3. Có ký kết hợp đồng lao động. 4. Trang phục và đeo phù hiệu đúng quy định của đơn vị quản lý bãi tắm. — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2023/QĐ-UBND · 05/06/2023
Bình Thuận Ban hành 22/01/2020 Hiệu lực 10/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các khu du lịch, điểm du lịch, bãi tắm du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 04/2020/QĐ-UBND
15/06/202308/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Điều kiện về kết cấu hạ tầng
1. Có bãi cát mịn, bề mặt được san phẳng, có độ dày cát và độ thoải đảm bảo an toàn cho du khách.
2. Có hệ thống giao thông kết nối đến bãi tắm du lịch đảm bảo thuận lợi và an toàn. Có điểm trông giữ xe cho khách du lịch hoặc điểm neo đậu phương tiện thủy chờ khách du lịch nằm ngoài khu vực bãi tắm du lịch và tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
3. Có hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác cảnh báo, cứu hộ cứu nạn.
4. Có hệ thống điện đáp ứng yêu cầu, hệ thống nước ngọt đảm bảo vệ sinh, đáp ứng nhu cầu tắm tráng và hoạt động kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, hệ thống thu gom rác thải và hệ thống xử lý nước thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Có hệ thống thu gom tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt; có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn (hệ thống xử lý nước thải ngầm, xả thải ngoài khu vực bãi tắm, không được xả trực tiếp ra biển).
Điều 7. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật
1. Có ít nhất 01 xuồng cứu sinh (hoặc Ca nô) được đăng ký, đăng kiểm theo quy định, đảm bảo chất lượng và đáp ứng công tác cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra, người điều khiển phương tiện phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Trên mỗi xuồng có trang bị tối thiểu 06 áo phao cá nhân, 02 phao tròn (mỗi phao tròn kèm dây ném chiều dài 25-30m) và có bộ đồ lặn kèm theo bình dưỡng khí.
2. Có hệ thống phao tiêu, cờ chỉ giới, biển báo hiệu vùng hành lang an toàn, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát, đảm bảo yêu cầu cảnh báo.
3. Có tối thiểu 02 bảng nội quy đặt ở vị trí dễ quan sát, kích thước mỗi bảng tối thiểu 6m2 quy định nội quy bãi tắm bằng 2 thứ tiếng: Tiếng Việt, Tiếng Anh, chữ rõ ràng không tẩy xóa, đảm bảo mỹ quan. Khoảng cách tối thiểu của các bảng nội quy là 50m (Nếu bãi tắm có chiều dài dưới 50m thì đặt 01 bảng Nội quy ngay cổng ra vào và 01 bảng Nội quy ngay bãi tắm).
4. Có trạm quan sát cứu hộ cứu nạn, khoảng cách giữa các trạm quan sát tối đa là 200m, được xây dựng phù hợp với không gian biển và đảm bảo bao quát toàn bộ bãi tắm.
5. Mỗi bãi tắm có ít nhất 02 khu nhà tắm tráng nước ngọt (nam, nữ riêng biệt), mỗi khu có diện tích tối thiểu đạt 25m2. Khu vệ sinh công cộng tại bãi tắm du lịch đảm bảo các tiêu chí quy định tại Quyết định số 225/QĐ- TCDL ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Tổng cục Du lịch.
6. Có tủ đựng đồ cho du khách và có khóa riêng cho từng ngăn tủ.
7. Bố trí các thùng thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu vực bãi tắm, khoảng cách tối thiểu của các thùng rác là 50m (nếu bãi tắm có chiều dài nhỏ hơn 50m thì đặt 01 thùng rác).
8. Có hệ thống loa phát thanh và tối thiểu 03 loa cầm tay chất lượng tốt. Hệ thống loa này thường xuyên phát các nội dung liên quan cảnh báo an toàn và nội quy bãi tắm bằng 2 thứ tiếng Tiếng Việt và Tiếng Anh. Loa cầm tay chỉ sử dụng cho từng vụ việc cụ thể do cấp cứu viên hay quản lý bãi tắm sử dụng.
9. Có hòm thư góp ý, đặt ở vị trí dễ quan sát, chất liệu phù hợp với khí hậu địa phương. Có số điện thoại của Ban quản lý bãi tắm, Ban quản lý các khu du lịch địa phương và các số điện thoại đường dây nóng của ngành du lịch để tiếp nhận và xử lý kịp thời ý kiến của du khách. Các số điện thoại trên phải được công bố công khai ở những nơi dễ quan sát.
10. Đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh môi trường; phòng cháy, chữa cháy; cứu hộ, cứu nạn; phương tiện sơ cứu y tế và các phương tiện khác tuân thủ theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản của khách du lịch.
11. Đối với các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch ven biển phải đảm bảo các điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4, 9 của Điều này. Thường xuyên khảo sát, bổ sung áo phao cứu hộ, phao phân luồng bãi tắm đảm bảo an toàn cho du khách và có trang bị phương tiện loa cầm tay.
Điều 8. Điều kiện bảo vệ môi trường
1. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác nhận. Lập hồ sơ cấp phép xả thải vào nguồn nước theo quy định.
2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
3. Thực hiện chế độ báo cáo môi trường theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Trước và sau khi bãi tắm hoạt động đón khách phải làm vệ sinh bãi tắm sạch sẽ đồng thời có trách nhiệm thu gom rác thải trong phạm vi bãi tắm thường xuyên hàng ngày.
5. Thu gom và xử lý lượng nước thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định. Quản lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý các loại chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường phát sinh đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định.
6. Trong quá trình hoạt động của bãi tắm, đội quản lý an ninh trật tự và vệ sinh môi trường phải có trách nhiệm nhắc nhỡ du khách bảo vệ môi trường.
7. Thực hiện nghĩa vụ nộp phí vệ sinh môi trường theo quy định.
Điều 9. Yêu cầu đối với nhân lực làm việc tại bãi tắm du lịch
1. Có lực lượng lao động làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn, cứu đuối nước, bảo vệ, hướng dẫn viên, lái xuồng, tất cả phải được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ phù hợp (có chứng chỉ), đặc biệt phải qua đào tạo sơ cấp cứu y tế.
2. Phải có nhân viên cứu hộ thường trực tại bãi tắm với số lượng được phân bổ đều theo chiều dài bãi tắm. Trong những thời điểm có mật độ người tắm đông thì tăng cường thêm nhân viên cứu hộ để đảm bảo an toàn cho du khách.
3. Có ký kết hợp đồng lao động.
4. Trang phục và đeo phù hiệu đúng quy định của đơn vị quản lý bãi tắm.