vanban.org

Điều 8. Tiếp nhận văn bản điện tử — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2026/QĐ-UBND · 04/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 08 /2021/QĐ-UBND · 31/05/2021
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2020 Hiệu lực 13/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2020/QĐ-UBND
15/06/202633/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/06/202108 /2021/QĐ-UBNDSửa đổi 13/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiếp nhận văn bản điện tử

1. Tiếp nhận văn bản điện tử trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành qua Trục kết nối, liên thông của tỉnh: văn thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản và các tài liệu, hồ sơ có kèm theo (nếu có); nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho bên gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

2. Việc thu hồi văn bản điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg.

3. Quy trình nhận văn bản đến

a) Trường hợp nhận văn bản đến dưới dạng điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này hoặc qua hệ thống thư điện tử công vụ: Văn thư thực hiện đầy đủ các thao tác quy trình tiếp nhận văn bản điện tử theo quy định, cập nhật thông tin văn bản vào phần mềm và chuyển xử lý theo quy trình xử lý nội bộ của cơ quan.

b) Trường hợp nhận văn bản đến dưới dạng văn bản giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này: Văn thư thực hiện kiểm tra, xác nhận sự tồn tại của văn bản này trong phần mềm. Nếu văn bản không tồn tại trên phần mềm, tiến hành số hóa văn bản đến từ văn bản giấy (quét văn bản đến, ký số của cơ quan, đơn vị) theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Quy chế này, cập nhật thông tin văn bản vào phần mềm và chuyển xử lý theo quy trình xử lý nội bộ của cơ quan.

c) Trường hợp nhận văn bản đến dưới dạng văn bản giấy không theo quy định tại Điều 6 Quy chế này (không qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ): Văn thư tiến hành số hóa văn bản đến từ văn bản giấy (quét văn bản đến, ký số của cơ quan, đơn vị) theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Quy chế này, cập nhật thông tin văn bản vào phần mềm và chuyển xử lý theo quy trình xử lý nội bộ của cơ quan.

d) Cập nhật thông tin văn bản đến bao gồm các mục cơ bản sau: Số đến; ngày đến; nơi gửi; số và ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm văn bản; tên loại văn bản; lĩnh vực; trích yếu nội dung văn bản; họ tên người ký và chức vụ; mức độ khẩn; nơi lưu.

Điều 8. Tiếp nhận văn bản điện tử

4. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc quản lý văn bản đến theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.