vanban.org

Điều 7. Sử dụng chữ ký số, chứng thư số — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2026/QĐ-UBND · 04/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 08 /2021/QĐ-UBND · 31/05/2021
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 01/04/2020 Hiệu lực 13/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2020/QĐ-UBND
15/06/202633/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/06/202108 /2021/QĐ-UBNDSửa đổi 13/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Sử dụng chữ ký số, chứng thư số

1. Văn bản được phát hành trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành phải được ký số theo đúng quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; quy định về quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng của Chính phủ trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và các văn bản liên quan nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật, tin cậy, xác thực của dữ liệu.

2. Chữ ký số, chứng thư số sử dụng trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của các cơ quan, đơn vị là chữ ký số, chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị tích hợp chữ ký số, chứng thư số vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành.

3. Văn bản điện tử hợp lệ phải thuộc trong các trường hợp sau

a) Chữ ký số, chứng thư số của tổ chức được ký số phát hành.

b) Chữ ký số, chứng thư số của cá nhân có thẩm quyền ký số và tổ chức ký số phát hành.

4. Khi phát hành văn bản điện tử có tài liệu đính kèm (phụ lục, biểu mẫu, dự thảo...) thì các cơ quan, đơn vị phải sử dụng chữ ký số, chứng thư số của tổ chức ký số lên các phụ lục, biểu mẫu kèm theo... (như hình thức đóng dấu treo trên văn bản giấy).

Điều 7. Sử dụng chữ ký số, chứng thư số

3. Văn bản điện tử hợp lệ phải thuộc trong các trường hợp sau

a) Chữ ký số, chứng thư số của tổ chức được ký số phát hành hoặc ký số bản sao sang định dạng điện tử.

4. Khi phát hành văn bản điện tử có tài liệu kèm theo thì các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 8 Mục II Phần I Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

5. Hình thức chữ ký số, chứng thư số

a) Đối với văn bản đi

Hình thức chữ ký số, chứng thư số của cá nhân: được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 7 Mục II Phần I Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

Hình thức chữ ký số, chứng thư số của tổ chức: được thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 8 Mục II Phần I Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

Bản sao sang định dạng điện tử: được thực hiện theo quy định tại Mục I Phần II Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

b) Số hóa văn bản đến từ văn bản giấy

Bản sao sang định dạng điện tử: được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 và Mục I Phần II Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.