vanban.org

Điều 6. Phạm vi bảo vệ đê điều — Quyết định 04/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 12/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Tiền Giang Ban hành 15/03/2019 Hiệu lực 29/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2019/QĐ-UBND
09/10/2026110/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/08/202312/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 29/03/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phạm vi bảo vệ đê điều

1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm: thân đê và vùng phụ cận. Vùng phụ cận được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía biển và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 200 mét về phía biển, 25 mét về phía đồng.

b) Đối với đê cấp IV, cấp V (đê cửa sông, đê sông), bờ bao bảo vệ vườn cây ăn trái tại những vị trí đê đi qua khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu du lịch đã có quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía sông và phía đồng

2. Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 mét.