Điều 5. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
2. Đối với đập, vùng phụ cận được tính từ chân đập trở ra:
a) Đập ngăn dòng vĩnh cửu là 20 mét;
b) Đập tạm ngăn lũ và triều cường là 10 mét.
3. Đối với cống, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía:
a) Cống dưới đê biển là 50 mét;
b) Cống dưới đê cửa sông là 40 mét;
c) Cống dưới đê sông, đê dọc kênh là 30 mét;
d) Đối với các cống còn lại (trừ các cống quy định tại điểm a, b, c Khoản 3 của Điều này và cống trên sông theo quy định tại Khoản 5 Điều 40 Luật Thủy lợi năm 2017) là 20 mét;
đ) Cống có kết hợp cầu giao thông đi qua, ngoài quy định vùng phụ cận tại Khoản 3 Điều này còn phải phù hợp với các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải đối với cầu, cống, đường;
e) Các cống đầu mối, cống nằm trong Khu vực dân cư, Khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.
4. Đối với trạm bơm:
a) Vùng phụ cận bảo vệ trạm bơm do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định để đảm bảo thông thoáng, cách xa khu chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, ô nhiễm; dễ vận chuyển máy móc, thiết bị lắp đặt, sửa chữa, thuận tiện cho người vận hành và sửa chữa. Đối với phần xây đúc như: Bể hút, bể xả, nhà máy, trạm biến áp vùng phụ cận bảo vệ công trình 50 mét ra mỗi phía tính từ giới hạn xây đúc cuối cùng;
b) Phải xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý.
5. Đối với kênh, vùng phụ cận được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:
a) Kênh nội đồng là 05 mét;
b) Kênh có lưu lượng từ 03 m3/giây đến 10 m3/giây (tương đương kênh cấp 2, cấp 3) là 10 mét;
c) Kênh có lưu lượng từ 10m3/giây đến 20m3/giây (tương đương kênh cấp 1) là 20 mét;
d) Kênh có lưu lượng lớn hơn 20m3/giây (tương đương kênh trục) là 30 mét;
đ) Các đoạn kênh đi qua trung tâm thị trấn, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh là 05 mét;
e) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng;
h) Các kênh kết hợp làm giao thông thủy, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, e Khoản 5 Điều này còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành Giao thông vận tải.