Điều 10. Giấy phép tài nguyên nước
1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
2. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có quy mô không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năn 2013 đều phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.
3. Nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép; thời hạn giấy phép; gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực, cấp lại giấy phép và thẩm quyền cấp phép được quy định từ Điều 18 đến hết Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013.