vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 45/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Cà Mau Ban hành 02/02/2018 Hiệu lực 15/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 04/2018/QĐ-UBND
01/02/202045/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình giao thông, trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý.

2. Nội dung tham mưu quản lý nhà nước về chất lượng công trình giao thông bao gồm các công việc theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Ngoài ra còn thực hiện các công việc sau:

a) Ban hành các văn bản hướng dẫn về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành giao thông;

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

2. Tham mưu quản lý nhà nước về chất lượng công trình giao thông bao gồm: Các công việc theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Ngoài ra, còn thực hiện các công việc sau:

b) Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và hoàn thành thi công đối với các công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền kiểm tra của Sở Giao thông vận tải, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Giao thông vận tải. Riêng đối với công trình cấp IV và công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cấp III thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của Sở Giao thông vận tải nhưng cấp quyết định đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp huyện, giao cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra.

c) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Xây dựng tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn kiểm định, giám định có đủ điều kiện năng lực thực hiện việc giám định chất lượng, giám định sự cố công trình xây dựng chuyên ngành giao thông thuộc phạm vi Sở quản lý;

d) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố công trình xây dựng chuyên ngành giao thông thuộc thẩm quyền Sở quản lý;

đ) Thực hiện báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành giao thông thuộc thẩm quyền Sở quản lý gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Xây dựng theo quy định.