vanban.org

Điều 15. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là cấp thẩm quyền quyết định đầu tư — Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 45/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019
Cà Mau Ban hành 02/02/2018 Hiệu lực 15/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 04/2018/QĐ-UBND
01/02/202045/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 23/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là cấp thẩm quyền quyết định đầu tư

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020
Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Phòng chuyên môn có chức năng quản lý công trình xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình cấp IV và công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cấp III (thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế công nghệ nếu có; dự toán xây dựng và các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), trình người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các lĩnh vực chuyên môn nếu xét thấy cần lấy ý kiến thì phối hợp với các phòng, ban có liên quan để thực hiện. Riêng công trình đường dây, trạm biến áp, giao Sở Công Thương thẩm định làm cơ sở để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt.

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

2. Đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

 a) Phòng có chức năng quản lý công trình xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với công trình cấp IV và công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cấp III;

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

3. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng cấp II, cấp III (trừ công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cấp III) trình Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (tùy theo loại và cấp công trình) để thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, Điểm d, Điểm đ Điểm e Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách làm cơ sở trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt.

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

4. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

a) Tùy theo loại công trình mà trình Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở để trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt;

Sửa đổi bởi 45/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2020

b) Đối với thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng, chiều cao không quá 75m; công trình từ cấp II, III tùy theo loại công trình mà trình Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng để phê duyệt.