Điều 9. Quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban cưỡng chế
1. Quyết định cưỡng chế (mẫu số 01) phải có các nội dung cơ bản sau:
a) Căn cứ ban hành quyết định cưỡng chế; căn cứ thực hiện việc cưỡng chế;
b) Đối tượng cưỡng chế; nội dung cưỡng chế; biện pháp thực hiện cưỡng chế; thời gian thực hiện cưỡng chế; địa điểm thực hiện cưỡng chế;
c) Trách nhiệm cơ quan chủ trì tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế; Trách nhiệm cơ quan tham gia, phối hợp.
2. Quyết định thành lập Ban cưỡng chế (mẫu số 02) gồm các nội dung cơ bản như sau:
a) Thành phần Ban cưỡng chế cấp huyện gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Trưởng ban chủ trì thực hiện cưỡng chế; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường; Chánh Thanh tra cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng Ban; đại diện các cơ quan của huyện gồm: Tài chính, Tư pháp, Xây dựng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Ban cưỡng chế quyết định là thành viên của Ban;
b) Thành phần Ban cưỡng chế của tỉnh gồm: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường được sự ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh là Trưởng ban chủ trì thực hiện cưỡng chế; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện nơi thực hiện cưỡng chế là Phó Trưởng ban; đại diện Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Hội đoàn thể cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Hội đoàn thể cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế và một số thành viên khác do người ra quyết định thành lập Ban cưỡng chế quyết định là thành viên Ban;
c) Trách nhiệm của Ban cưỡng chế được thực hiện theo Điều 25 của quy định này.