vanban.org

Điều 12. Vận động, thuyết phục và thông báo cưỡng chế — Quyết định 04/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 53/2019/QĐ-UBND · 18/12/2019
Tây Ninh Ban hành 03/02/2017 Hiệu lực 13/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 53/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính tỉnh Tây Ninh · 04/2017/QĐ-UBND
01/01/202053/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Vận động, thuyết phục và thông báo cưỡng chế

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban cưỡng chế phối hợp với chính quyền địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, nếu người bị cưỡng chế là thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội thì mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội đó tham gia vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế; người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có hoặc cần thiết).

2. Nếu qua vận động, thuyết phục mà người bị cưỡng chế tự nguyện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thì Ban cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện và phải được thành phần tham dự, người bị cưỡng chế ký tên hoặc điểm chỉ; nội dung tự nguyện phải được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

3. Nếu qua vận động, thuyết phục mà người bị cưỡng chế không tự nguyện thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thì Ban cưỡng chế lập biên bản vận động không thành và thông báo thời gian cưỡng chế bằng văn bản; thời hạn cưỡng chế sau 03 ngày, kể từ ngày thông báo. Thông báo cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản: người bị cưỡng chế, thời gian, địa điểm cưỡng chế, chi phí cưỡng chế mà người bị cưỡng chế phải chịu; yêu cầu người bị cưỡng chế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có tài sản trên đất (gồm trên mặt đất và dưới mặt đất) phải di dời tài sản ra khỏi nơi thực hiện cưỡng chế. Thông báo cưỡng chế phải được niêm yết công khai tại nơi ở của người bị cưỡng chế và UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế. Việc niêm yết công khai phải lập thành biên bản, có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế.

4. Trường hợp không thể xác định được địa chỉ cụ thể của người bị cưỡng chế thì Ban cưỡng chế phối hợp UBND cấp xã nơi thực hiện cưỡng chế tổ chức niêm yết công khai thông báo cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế trước khi thực hiện cưỡng chế ít nhất 03 ngày.