Điều 9. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở
1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau:
- Tại các phường, thị trấn:
+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 (hai mươi) mét: 45 m2.
+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét: 36 m2.
- Tại các xã:
+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 (hai mươi) mét: 60 m2.
+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét: 50 m2.
2. Ngoài diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa theo quy định tại khoản 1 Điều này phảiđảm bảo có lối đi ra đường công cộng (Kích thước lối đi không phụ thuộc vào bề rộng và chiều sâu của thửa đất quy định tại Điều này), đồng thời đảm bảophải có kích thước cạnh (cạnh thuộc chiều rộng và chiều sâu)của thửa đất như sau:
a) Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở:
- Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 (ba) mét;
- Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đấttối thiểu là 04 (bốn) mét.
b) Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
- Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 (hai mươi) mét: Kích thước cạnh của thửa đấttối thiểu là 05 (năm) mét;
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 (hai mươi) mét: Kích thước cạnh của thửa đấttối thiểu là 04 (bốn) mét.