vanban.org

Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng — Quyết định 04 /2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2020 Thay thế: 43/2020/QĐ-UBND · 26/10/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2019/QĐ-UBND · 26/04/2019
Tây Ninh Ban hành 29/02/2016 Hiệu lực 10/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 108 /2026/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất, công nhận và nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 108 /2026/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 47/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04 /2016/QĐ-UBND
06/11/202043/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị và nông thôn áp dụng trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh · 43/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04 /2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng

Hạn mức giao đất trống, đất có mặt nướcthuộc nhóm đất chưa sử dụngcho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệtđể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được quy định như sau:

- Giao đất để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sảncho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp:03 héc ta cho mỗi loại đất;

- Giao đất để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: 10 héc ta;

- Giao đất để sử dụng vào mục đích trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân: 30 héc ta đối với mỗi loại đất.

Hạn mức giao đất theo quy định tại Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.