vanban.org

Điều 10. Phương pháp lập giá sản phẩm dịch vụ công ích — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2020/QĐ-UBND · 29/04/2020
Sơn La Ban hành 18/02/2016 Hiệu lực 28/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng đường bộ địa phương tỉnh Sơn La · 04/2016/QĐ-UBND
10/05/202015/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phương pháp lập giá sản phẩm dịch vụ công ích

1. Căn cứ Kế hoạch vốn bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ được giao, khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ địa phương tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La và kế hoạch vốn được bố trí; hàng năm cơ quan trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ tổ chức lập giá sản phẩm dịch vụ công ích bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Căn cứ Quyết định phê duyệt đơn giá bảo dưỡng thường xuyên, cơ quan trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ có trách nhiệm:

- Lựa chọn tổ chức, cá nhân để ký hợp đồng thực hiện bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng theo tiêu chí giám sát, nghiệm thu kết quả bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ theo chất lượng thực hiện tuân thủ quy định của Bộ Giao thông vận tải.

- Nghiệm thu và thanh toán kinh phí bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ theo hợp đồng ký kết.