vanban.org

Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2020/QĐ-UBND · 01/10/2020
Sơn La Ban hành 02/12/2015 Hiệu lực 12/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La · 34/2015/QĐ-UBND
15/10/202041/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/12/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/10/2020 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên
tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La
________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BGVT ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1775/TTr- SGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Khung giá bảo dưỡng thường xuyên
tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La

(Kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND

  ngày 02 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)

____________________________

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

I. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ là căn cứ để xây dựng kế hoạch ngân sách và dự toán chi phí thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

II. Quy định áp dụng

1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ gồm công tác quản lý và công tác bảo dưỡng thường xuyên, cụ thể như sau:

- Công tác quản lý bao gồm: Các hạng mục công việc như tuần đường, đếm xe, kiểm tra định kỳ và đột xuất, trực bão lũ, đăng ký cầu đường, cập nhật số liệu cầu đường và tình hình bão lũ, quản lý hành lang, kiểm tra cầu...

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên không sử dụng vật liệu: Gồm các hạng mục công việc như phát cỏ, vét rãnh, đắp phụ nền - lề đường; hót sụt nhỏ, bạt lề đường; thông cống, thanh thải dòng chảy; nắn sửa cột Km, cọc H, trụ tiêu, biển báo; vệ sinh mố, trụ cầu...

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên có sử dụng vật liệu: Gồm thay thế, bổ sung, sửa chữa: biển báo, cọc tiêu, cọc H, hộ lan, cột Km, rãnh gia cố, tường đầu cống; vá ổ gà, cóc gặm, lún cục bộ, lún trồi, bong tróc mặt đường; xử lý cao su sình lún...

2. Khung giá là chi phí để thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trong 01 năm cho 1km đường (đã bao gồm cầu nhỏ hơn 25m), 1md cầu và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

3. Hàng năm, trên cơ sở khối lượng được giao quản lý, chủ quản lý sử dụng công trình đường bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ để phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên đường bộ nhằm hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn trên các tuyến đường do mình quản lý. Cụ thể:

- Sở Giao thông vận tải: Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ đối với đường tỉnh (trừ các đoạn là đường đô thị).

- UBND các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ đối với đường Huyện, đường đô thị do UBND huyện, thành phố quản lý.

- UBND các xã, phường, thị trấn: Xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ đối với đường xã, bao gồm: Đường trục xã, đường liên xã, đường trục bản (trừ các đoạn là đường tỉnh, đường huyện); đường nội bản và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng.

- Chủ quản lý sử dụng đường chuyên dùng: Căn cứ hiện trạng đường, khung giá xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ quản lý.

3. Khung giá được xây dựng trên cơ sở các hạng mục công việc trong định mức Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ. Quá trình thực hiện nếu công việc có trong khung giá nhưng thực tế không làm thì không đưa vào dự toán, nếu công việc không có trong khung giá nhưng thực tế phải làm thì vận dụng khung giá hạng mục tương tự để đưa vào dự toán.

Phần II KHUNG GIÁ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN HẠ

TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

I. Nội dung khung giá bảo dưỡng thường xuyên

Khung giá được xây dựng mức tối đa, mức tối thiểu và trình bày theo nhóm, loại công tác bảo dưỡng được mã hóa thống nhất. Mỗi loại đơn giá được trình bày tóm tắt nội dung công việc, điều kiện và biện pháp thi công, được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Mức tối đa: Trên cơ sở định mức ban hành kèm theo Quyết định số 3409/QĐ-BGVT ngày 08 tháng 9 năm 2014 và Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; lược bỏ một số hạng mục không phù hợp với thực tế.

Mức tối thiểu: Chỉ bao gồm các hạng mục cấp bách cần thực hiện để đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình khai thác.

II. Khung giá bảo dưỡng thường xuyên

1.     Đường tỉnh

                                                                                           Đơn vị tính: Đồng/năm

TT Nội dung công việc Mặt BTN Mặt  láng nhựa Mặt BTXM Mặt cấp phối/đất Cầu  25m≤L≤300m
A Mức tối đa 150.879.734 216.245.318 128.595.903 171.318.989 1.327.255
1 Công tác quản lý 10.578.986 10.578.986 10.578.986 10.578.986 554.592
2 Công tác BDTX không sử dụng vật liệu 61.339.169 61.339.169 59.993.698 73.124.886 178.047
3 Công tác BDTX có sử dụng vật liệu 76.267.298 140.465.639 55.726.864 84.555.848 570.915
4 Chi phí quản lý 2.694.281 3.861.524 2.296.355 3.059.268 23.701
B Mức tối thiểu 48.746.419 52.466.883 45.255.084 42.022.739 472.593
1 Công tác quản lý 10.273.359 10.273.359 10.273.359 10.273.359 67.797
2 Công tác BDTX không sử dụng vật liệu 30.730.541 31.193.187 26.396.784 23.926.826 105.787
3 Công tác BDTX có sử dụng vật liệu 6.872.048 10.063.427 7.776.815 7.072.148 290.571
4 Chi phí quản lý 870.472 936.909 808.127 750.406 8.439

          2. Đường huyện

                                                                                                     Đơn vị tính: Đồng/năm

TT Nội dung công việc Mặt BTN Mặt  láng nhựa Mặt BTXM Mặt cấp phối/đất Cầu  25m≤L≤300m
A Mức tối đa 91.135.986 132.590.416 68.009.148 115.064.600 959.809
1 Công tác quản lý 4.951.750 4.951.750 4.951.750 4.951.750 361.512
2 Công tác BDTX không sử dụng vật liệu 28.569.765 25.256.368 23.242.127 46.909.178 113.604
3 Công tác BDTX có sử dụng vật liệu 55.987.043 100.014.613 38.600.822 61.148.947 467.553
4 Chi phí quản lý 1.627.428 2.367.686 1.214.449 2.054.725 17.139
B Mức tối thiểu 11.408.722 12.395.517 11.326.155 9.685.080 62.076
1 Công tác quản lý 4.719.306 4.719.306 4.719.306 4.719.306 34.996
2 Công tác BDTX không sử dụng vật liệu 4.391.789 5.360.964 4.310.697 3.623.750 17.684
3 Công tác BDTX có sử dụng vật liệu 2.093.900 2.093.900 2.093.900 1.169.077 8.288
4 Chi phí quản lý 203.727 221.349 202.253 172.948 1.109

3. Đường xã

                                                                                         Đơn vị tính: Đồng/năm

TT Nội dung công việc Mặt BTN Mặt Láng nhựa Mặt BTXM Mặt cấp phối/đất Cầu  25m≤L≤300m
A Mức tối đa   84.524.857    50.567.737    52.705.290        737.540  
1 Công tác quản lý     4.518.269      4.217.051      2.108.525        504.136  
2 Công tác BDTX không sử dụng vật liệu   18.022.402    18.022.402    16.213.647         38.786  
3 Công tác BDTX có sử dụng vật liệu    60.474.813    27.425.289    33.441.951        181.447  
4 Chi phí quản lý      1.509.372         902.995         941.166           13.170  
B Mức tối thiểu      5.289.326      5.257.612     2.459.088           57.363  
1 Công tác quản lý         301.218         301.218        301.218           17.582  
2 Công tác BDTX không sử dụng vật liệu      4.315.282      4.315.282     2.013.217             8.351  
3 Công tác BDTX có sử dụng vật liệu         578.374         547.226        100.741           30.406  
4 Chi phí quản lý           94.452           93.886          43.912             1.024  

Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở khung giá bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh, hàng năm Sở Giao thông vận tải; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý, bảo dưỡng thường xuyên trên các tuyến đường được giao quản lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí vốn để triển khai thực hiện.

2. Nguồn kinh phí thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh được bố trí từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác; đường chuyên dùng do chủ quản lý sử dụng tự cân đối.

3. Công tác bảo dưỡng thường xuyên tài sản hạ tầng đường huyện, đường xã đẩy mạnh việc khoán gọn trực tiếp đến UBND cấp xã, bản.  

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Sở Giao thông vận tải để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Sơn La xem xét, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều