vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 04/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 33/2023/QĐ-UBND · 17/07/2023
Hà Nam Ban hành 21/03/2016 Hiệu lực 31/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 04/2016/QĐ-UBND
01/08/202333/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 45/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp quy định trong Quy chế này được hiểu bao gồm các
doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI),
đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.
2. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà
nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy
định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung,
phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
3. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều
cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
4. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan
nhà nước, căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp
luật, cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng
rãi, không thu phí.

5. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ chức có liên quan.

6. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ chức có liên quan.

7. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quy chế này.

8. Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do doanh nghiệp thành lập.