Điều 17. Quy chế quản lý nội bộ sản phẩm quế vỏ mang Chỉ dẫn địa lý Trà My
1. Thống kê, theo dõi hiện trạng sản xuất, chế biến và kinh doanh quế vỏ Trà My
a) Hàng năm, các Tổ hợp tác sản xuất của Hội Quế Trà My hướng dẫn các thành viên có nhu cầu sử dụng Chỉ dẫn địa lý lập bản kê khai hiện trạng sản xuất, chế biến và kinh doanh quế vỏ Trà My (theo mẫu phụ lục 6 của Quy chế này).
b) Các Tổ hợp tác sản xuất tập hợp số liệu kê khai, kiểm tra, xác nhận số liệu và báo cáo Ban Kiểm soát Hội.
c) Ban Kiểm soát Hội tổng hợp số liệu, tổ chức kiểm tra, xác nhận hiện trạng sản xuất, chế biến, kinh doanh và lập báo cáo gửi Ban Thường vụ Hội.
2. Yêu cầu cấp tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm
a) Hàng quý, các Tổ hợp tác sản xuất hướng dẫn các thành viên lập Phiếu yêu cầu cấp tem, nhãn sản phẩm tương ứng với số lượng sản phẩm quế vỏ dự kiến sản xuất trong quý nộp cho Tổ hợp tác sản xuất.
b) Các Tổ hợp tác sản xuất tổng hợp số liệu của các thành viên, xác nhận thông tin và lập báo cáo gửi Ban Thường vụ Hội.
c) Ban Thường vụ Hội căn cứ đề xuất và kết quả kiểm tra thực tế để ra quyết định cấp tem, nhãn sản phẩm cho mỗi thành viên.
d) Các thành viên phải nộp các khoản chi phí phục vụ in tem, nhãn sản phẩm và các chi phí liên quan khác theo quy định của Hội.
e) Khi có quyết định cấp tem, nhãn sản phẩm, Hội phải tổ chức ghi (đóng) mã số, mã vạch sản phẩm lên tem, nhãn sản phẩm trước khi chuyển đến Tổ hợp tác sản xuất để cấp cho các thành viên. Ban Thường vụ Hội quy định cách thức ghi mã số lên mẫu sản phẩm.
3. Công bố về số lượng tem, nhãn sản phẩm được cấp.
a) Hội lập sổ theo dõi việc cấp tem, nhãn, bao bì sản phẩm.
b) Hội phải thông báo công khai trên Website của Hội và niêm yết tại trụ sở của Hội về số lượng tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm được cấp cho mỗi thành viên theo từng đợt trong năm.
4. Kiểm tra quá trình thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm và việc sử dụng tem, nhãn, bao bì sản phẩm:
a) Ban Kiểm soát của Hội tiến hành kiểm tra quá trình thu hoạch, phân loại, chế biến, bảo quản sản phẩm quế vỏ theo “Quy trình kỹ thuật canh tác, thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm quế vỏ mang Chỉ dẫn địa lý Trà My đã được phê duyệt.
- Nếu quá trình này không đạt tiêu chuẩn, Ban Kiểm soát sẽ không cho dán tem và sản phẩm chỉ được bán trên thị trường như sản phẩm thông thường (không có tem, nhãn).
- Nếu cơ sở khiếu nại quyết định trên, Ban Kiểm soát tiến hành kiểm tra lại và đưa vào kiểm tra sản phẩm đã phân loại, chế biến.
b) Sau khi kiểm tra quá trình thu hoạch, phân loại, chế biến, Ban Kiểm soát kiểm tra sản phẩm quế vỏ đã phân loại, chế biến:
- Nếu sản phẩm tiếp tục không đạt tiêu chuẩn, Ban Kiểm soát sẽ không cho dán tem như điểm a Khoản 4 trên đây.
- Nếu sản phẩm quế vỏ đạt tiêu chuẩn, Ban Kiểm soát chấp nhận cho cơ sở đóng bao bì, dán tem, gắn nhãn cho sản phẩm quế vỏ và tiêu thụ sản phẩm.
c) Ban Kiểm soát của Hội Quế Trà My lập sổ theo dõi việc sử dụng tem, nhãn, bao bì sản phẩm và so sánh, đối chiếu với số lượng tem, nhãn, bao bì đã cấp cho từng cơ sở được phép sử dụng Chỉ dẫn địa lý Trà My.
5. Sử dụng tem, nhãn sản phẩm, bao bì sản phẩm
- Việc khai thác, sản xuất sản phẩm quế vỏ mang Chỉ dẫn địa lý Trà My phải tuân thủ các quy trình sản xuất sản phẩm quế vỏ Trà My và chịu sự giám sát của Ban kiểm soát cùng đại diện Tổ hợp tác sản xuất.
- Sản phẩm quế vỏ mang Chỉ dẫn địa lý Trà My phải được gắn tem Chỉ dẫn địa lý, nhãn sản phẩm và đóng gói trước khi đưa ra thị trường. Các thành viên phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình gắn tem, nhãn.
6. Đối với các cơ sở được phép sử dụng Chỉ dẫn địa lý Trà My không phải là Hội viên của Hội Quế Trà My, khi có nhu cầu cấp tem nhãn, bao bì sản phẩm phải có đơn yêu cầu cấp tem nhãn, bao bì sản phẩm gửi Hội Quế Trà My và phải tuân theo quy trình kiểm soát cấp tem, nhãn bao bì sản phẩm theo quy định của Quy chế này.
7. Trường hợp chưa thành lập được các Tổ hợp tác sản xuất, Ban Thường vụ Hội Quế Trà My tổ chức cho các cơ quan của Hội hoặc các tổ, nhóm thực hiện các công việc của các Tổ hợp tác sản xuất theo các quy định tại Điều này.