vanban.org

Điều 5. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 05/02/2015 Hiệu lực 19/06/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định tiền bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng

Xác định mức độ, hậu quả đối với hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về rừng để làm căn cứ buộc người gây ra phải bồi thường. Người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng thì phải bồi thường cho chủ sở hữu, chủ quản lý. Giá trị bồi thường bao gồm các giá trị lâm sản, giá trị môi trường của diện tích rừng bị thiệt hại, cụ thể:

1. Giá trị lâm sản

- Giá trị lâm sản đối với rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng là giá trị của toàn bộ gỗ (cây đứng), lâm sản ngoài gỗ trên diện tích rừng bị phá gây thiệt hại về rừng.

+ Giá trị lâm sản rừng tự nhiên của khu rừng cụ thể xác định như khoản 1 Điều 4 của quy định này.

+ Giá trị lâm sản của rừng trồng xác định như Khoản 2 Điều 4 của quy định này.

- Giá trị lâm sản của rừng mới trồng chưa hoặc có ít trữ lượng được tính là tổng chi phí đầu tư tạo rừng từ thời điểm bắt đầu đầu tư tạo rừng đến thời điểm bị phá.

- Giá trị lâm sản rừng tự nhiên là rừng non, mới phục hồi được xác định như rừng mới trồng chưa hoặc có ít trữ lượng để tính giá trị thiệt hại lâm sản.

2. Giá trị môi trường

Giá trị môi trường của rừng được tính bằng giá trị của rừng về lâm sản nhân với hệ số (KMT) từ 2 đến 5 tùy theo từng loại rừng. Hệ số KMT được xác định như sau:

- Đối với vùng đặc dụng hệ số KMT là 5;

- Đối với rùng phòng hộ hệ số KMT là 4;

- Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên hệ số KMT là 3;

- Đối với rừng sản xuất là rừng trồng hệ số KMT là 2.