vanban.org

Điều 4. Xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 05/02/2015 Hiệu lực 19/06/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá trị tài sản là rừng của nhà nước khi giao rừng, cho thuê rừng

1. Đối với rừng tự nhiên

- Áp dụng khung giá các loại rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh (chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo).

- Khung giá của 1 lô rừng tự nhiên: Công thức tính giá trị của 1 lô rừng có trữ lượng cụ thể như sau:

Vt = Va + (Vb - Va) / (Mb - Ma) x (Mt - Ma)

Trong đó:

Vt: Giá trị của lô rìng cần xác định giá;

Va: Giá trị cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định.

Vb: Giá trị cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại ròng cần xác định;

Ma: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;

Mb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;

Mt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.

2. Đối với rừng trồng

- Khung giá quyền sở hữu rừng trồng (chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)

- Khung giá quyền sở hữu rừng trồng khi áp vào đối tượng rừng, trữ lượng, loài cây, cấp tuổi, mật độ rừng và các yếu tố khác, dùng phương pháp nội suy để tính toán quyền sở hữu rừng trồng sản xuất, theo công thức sau:

Vt = Va + (Vb - Va) / (Nb - Na) x (Nt - Na)

Trong đó:

+ Vt: Giá trị rừng trồng năm trồng cần xác định của khu rừng;

+ Va: Giá trị rừng trồng năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;

+ Vb: Giá trị rừng trồng năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;

+ Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;

+ Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;

+ Nt: Năm trồng cần xác định.