vanban.org

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2017 Thay thế: 43/2017/QĐ-UBND · 14/12/2017
Tây Ninh Ban hành 19/02/2014 Hiệu lực 01/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2014/QĐ-UBND
26/12/201743/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND điều chỉnh thống nhất việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu từ các chương trình tín dụng của ngân sách địa phương · 27/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý đối với các trường hợp do nguyên nhân khách quan vay vốn từ nguồn vốn Ngân sách địa phương.

2. Nguyên tắc xử lý nợ, biện pháp xử lý nợ, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với các chương trình tín dụng của NHCSXH; những trường hợp bị rủi ro ngoài những qui định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg, ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Về thẩm quyền xử lý rủi ro:

a) Chủ tịch UBND tỉnh

Quyết định xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

b) Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh

Quyết định việc khoanh nợ, xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng (đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh) trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

c) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định đối với việc gia hạn nợ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Về nguồn vốn xử lý rủi ro:

a) Nguồn vốn để xoá nợ gốc, lãi cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh được tạo lập từ nguồn vốn địa phương. Việc trích lập và sử dụng Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập không đủ thì Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn cho vay.

b) Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn địa phương đã ủy thác cho NHCSXH tỉnh.

- Trong thời gian gia hạn nợ, Chi nhánh NHCSXH tỉnh tính lãi, thu lãi đối với khách hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và theo chế độ quy định.

- Trong thời gian khoanh nợ, NHCSXH không tính lãi, không thu lãi đối với khách hàng. Khi tính toán, xác định số cấp bù chênh lệnh lãi suất hàng năm, đối với số dư nợ cho vay được khoanh, NHCSXH được tính lãi suất cho vay bằng 0% trong thời gian khoanh nợ.

5. Các trường hợp người vay bị rủi ro do một số nguyên nhân khách quan, chủ quan khác ngoài quy định theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg, ngày 28/7/ 2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 161/2010/TT-BTC, ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính; Quyết định số 15/QĐ-HĐQT, ngày 27/11/2011 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về xử lý nợ bị rủi ro giao Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, đại diện Sở Tài Chính phối hợp với đại diện các sở, ban ngành cấp tỉnh có liên quan xem xét, thẩm định thống nhất bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.