vanban.org

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2017 Thay thế: 43/2017/QĐ-UBND · 14/12/2017
Tây Ninh Ban hành 19/02/2014 Hiệu lực 01/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh, ủy thác qua Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 04/2014/QĐ-UBND
26/12/201743/2017/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/03/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND điều chỉnh thống nhất việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thực thu từ các chương trình tín dụng của ngân sách địa phương · 27/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ủy thác

Số lãi thu được từ chương trình được quy thành 100% và phân phối như sau:

1. Trích 50% số lãi thu được để chi trả phí ủy thác cho hệ thống Ngân hàng CSXH tỉnh Tây Ninh để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay. Việc sử dụng phí ủy thác theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Trích 20% số lãi thu được để trả phí cho các ngành có liên quan và thực hiện theo công văn số 3152/NHCS-KT, ngày 10/11/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc hướng dẫn hạch toán và phân phối lãi thu được từ Quỹ giải quyết việc làm địa phương, Quỹ quốc gia GQVL.

3. Trích 30% số lãi thu được để lập quỹ dự phòng rủi ro theo Thông tư số 24/2005/TT-BTC, ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính.