vanban.org

Điều 7. Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2025/QĐ-UBND · 27/05/2025
Quảng Trị Ban hành 16/01/2014 Hiệu lực 26/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 04/2014/QĐ-UBND
10/06/202537/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tham mưu UBND tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.

2. Xem xét, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; phê duyệt Điều lệ Hội và tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố.

3. Lấy ý kiến các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan về việc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên, phê duyệt Điều lệ Hội và tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố.

4. Lấy ý kiến Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan về việc cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước đặt Văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; thành lập và giải thể pháp nhân thuộc hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, thị xã, thành phố.

5. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến về việc thành lập pháp nhân trực thuộc hội theo đề nghị của hội.

6. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh phương án xử lý những tổ chức hội cấp tỉnh, cấp huyện thành lập không đúng thẩm quyền hoặc không đúng quy định của nhà nước.

7. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh.

8. Theo dõi, quản lý và phối hợp với các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh.

9. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ và chấp hành pháp luật của tổ chức hội; kiến nghị việc xử lý vi phạm của các tổ chức hội trên cơ sở đề nghị của các Sở quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, UBND các huyện, thị xã, thành phố trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý.

10. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác hội cho các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

11. Hướng dẫn Ban Vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố hoàn chỉnh hồ sơ xin phép thành lập hội.

12. Hướng dẫn tổ chức hội hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên, phê duyệt Điều lệ và thành lập pháp nhân thuộc hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; huyện, thị xã, thành phố.

13. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Nội vụ hoặc tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo yêu cầu của Bộ Nội vụ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác quản lý hội trên địa bàn tỉnh.