vanban.org

Điều 11. UBND các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2025/QĐ-UBND · 27/05/2025
Quảng Trị Ban hành 16/01/2014 Hiệu lực 26/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 04/2014/QĐ-UBND
10/06/202537/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tham gia ý kiến bằng văn bản trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) về việc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên, dự thảo Điều lệ, tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và thành lập pháp nhân thuộc hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố.

b) Quyết định công nhận Ban Vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố. Đối với việc công nhận Ban Vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn thì giao phòng chuyên môn (về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động) thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định công nhận Ban Vận động thành lập hội.

c) Có ý kiến bằng văn bản với các cơ quan chức năng về việc tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố.

d) Chỉ đạo việc kiểm tra, sử dụng và quản lý tài chính của các tổ chức hội, bảo đảm việc sử dụng tài chính đúng mục đích đã đề ra.

đ) Chủ trì hoặc giao cho các cơ quan có liên quan kiểm về các hoạt động của các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; trong xã, phường, thị trấn đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm của các tổ chức hội;

e) Xem xét hỗ trợ kinh phí đối với tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; trong xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

g) Định kỳ, hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình hoạt động của hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn; tình hình hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức hội theo quy định.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

b) Quyết định công nhận chức danh lãnh đạo của các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn (trừ một số tổ chức hội được quy định tại Điều lệ Hội do UBND tỉnh phê duyệt).

c) Cho ý kiến về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn;.

d) Phê duyệt việc thành lập pháp nhân và tổ chức cơ sở thuộc hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn; yêu cầu hội ra quyết định giải thể pháp nhân thuộc hội và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi con dấu.

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn.