Điều 8. Quyền lợi và nghĩa vụ của đơn vị có liên quan
1. Đơn vị cấp nước:
a) Lập phương án giá nước, điều chỉnh giá nước theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định, thống nhất với bên ký thỏa thuận cấp nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Lập thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước trình Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp trên địa bàn theo nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 31, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và thực hiện theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
c) Có nghĩa vụ bảo đảm việc đấu nối các khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước trong vùng phục vụ của mình, bảo đảm cân đối nhu cầu sử dụng nước đối với các mục đích sử dụng nước khác nhau.
d) Có nghĩa vụ lập và trình Ủy ban nhân dân đã ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với mình phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị.
đ) Các trách nhiệm khác của đơn vị cấp nước theo quy định tại Khoản 4, Điều 7, Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
e) Phải đảm bảo luôn có nước với áp lực tối thiểu theo tính toán tại mạng lưới đường ống cấp nước cho các họng cứu hỏa; lắp đặt họng cứu hỏa theo Thông tư Liên tịch số 04/2009/TTLT-BXD-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2009 của liên Bộ Xây dựng, Bộ Công an; ngay sau khi nghiệm thu hạng mục họng cứu hỏa phải tiến hành bàn giao cho Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để khai thác sử dụng; đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, bảo vệ hệ thống cấp nước và các bể chứa nước tại các khu dân cư tập trung để cấp nước đến các họng cứu hỏa, trụ nước phòng cháy, chữa cháy; phối hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy.
g) Có nhiệm vụ tổ chức lực lượng bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước do mình quản lý.
h) Có nhiệm vụ tổ chức sản xuất an toàn, cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết.
i) Trong trường hợp có sự cố xảy ra trên hệ thống cấp nước: Đơn vị cấp nước cần thông báo kịp thời cho các khách hàng sử dụng nước có biện pháp dự trữ nước trong thời gian khôi phục dịch vụ cấp nước; thông báo ngay với cơ quan quản lý có thẩm quyền và chủ động khắc phục sự cố để đảm bảo an toàn cấp nước; đồng thời, phải đảm bảo an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả lại mặt bằng như hiện trạng ban đầu ngay sau khi khắc phục sự cố; nếu thời gian khắc phục sự cố kéo dài, đơn vị cấp nước phải phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng.
k) Cung cấp nước sạch đảm bảo QCVN 01:2009/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 đối với khu vực đô thị; và cung cấp nước sạch đảm bảo QCVN 02:2009/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 đối với khu vực nông thôn.
l) Xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực khai thác nước trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; bảo vệ nguồn nước, môi trường tại khu vực khai thác và cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu về việc khai thác, sử dụng nước theo quy định của pháp luật.
m) Tự tổ chức kiểm tra chất lượng nước theo định kỳ để bảo đảm nước cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
n) Hợp đồng với Viện Pasteur hoặc Trung tâm Kiểm nghiệm thuộc Sở Y tế để xét nghiệm mẫu nước và báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định; trường hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải kịp thời xử lý theo quy định.
o) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
p) Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp có ký kết thỏa thuận cấp nước; tình hình cấp nước sạch nông thôn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp có ký kết thỏa thuận cấp nước.
2. Khách hàng sử dụng nước:
a) Quyền lợi:
- Được cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng, bảo đảm về chất lượng dịch vụ đã nêu trong hợp đồng.
- Yêu cầu đơn vị cấp nước kịp thời khôi phục việc cấp nước khi có sự cố.
- Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động cấp nước.
- Được bồi thường thiệt hại do đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra chất lượng dịch vụ, tính chính xác của thiết bị đo đếm, số tiền nước phải thanh toán.
- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước của đơn vị cấp nước hoặc các bên có liên quan.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b) Nghĩa vụ:
- Thanh toán tiền nước đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thỏa thuận khác trong hợp đồng dịch vụ cấp nước.
- Sử dụng nước tiết kiệm.
- Thông báo kịp thời cho đơn vị cấp nước khi phát hiện những dấu hiệu bất thường có thể gây mất nước, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, mất an toàn cho người và tài sản.
- Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước kiểm tra, ghi chỉ số của đồng hồ đo nước.
- Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng nước đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc tính kỹ thuật trang thiết bị của đơn vị cấp nước.
- Bồi thường khi gây thiệt hại cho đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.