Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước
1. Sở Xây dựng: Là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư, sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đối với khu vực đô thị, bao gồm: Thành phố Bạc Liêu, khu công nghiệp và các thị trấn trên địa bàn tỉnh có số dân trên 03 vạn người:
a) Chủ trì thẩm định nội dung quy hoạch cấp nước đô thị trong đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp nước theo đồ án quy hoạch được duyệt.
b) Tổng hợp, hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tham gia góp ý các cơ chế, chính sách về cấp nước đô thị và khu công nghiệp khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước đô thị và khu công nghiệp.
đ) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, thông tư, quyết định của ngành xây dựng có liên quan đến hoạt động cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước sạch cũng như quản lý chất lượng xây dựng công trình theo các quy định của pháp luật về xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
g) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định, thẩm quyền quyết định giá và định mức sử dụng nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp theo quy định.
h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh.
i) Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh.
k) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và lộ trình thực hiện cấp nước an toàn; triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp.
l) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư, sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đối với khu vực nông thôn, bao gồm: Các xã, ấp và các thị trấn nông thôn trên địa bàn tỉnh có số dân dưới 03 vạn người:
a) Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; soạn thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký và gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ý kiến thỏa thuận trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách về cấp nước sạch khu vực nông thôn; tổ chức thực hiện các chương trình phát triển cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về cấp nước nông thôn.
d) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, thông tư, quyết định của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định, thẩm định giá tiêu thụ nước sạch và định mức sử dụng nước tại khu vực nông thôn theo quy định hiện hành.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Là cơ quan chuyên môn, tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, trong đó bao gồm các dự án đầu tư phát triển cấp nước:
a) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích và khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt và duy trì kế hoạch cấp nước an toàn.
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nắm bắt các thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư liên quan đến các dự án đầu tư phát triển cấp nước theo thứ tự ưu tiên đã được Chính phủ phê duyệt từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác để tiếp cận đề xuất xin chủ trương cấp trên bố trí vốn làm cơ sở lập dự án cấp nước để triển khai thực hiện.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn cơ chế ưu đãi cụ thể cho các dự án cấp nước và khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước.
4. Sở Tài chính: Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển cấp nước:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định, thẩm quyền quyết định giá và định mức sử dụng nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp theo quy định.
b) Hướng dẫn và thực hiện việc quyết toán, đánh giá tài sản đối với các công trình cấp nước do doanh nghiệp nhà nước trong tỉnh đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản giao vốn cho doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn theo quy định hiện hành.
d) Thẩm định phương án giá tiêu thụ nước sạch do doanh nghiệp sản xuất và biểu giá nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn để thực hiện chuẩn bị đầu tư các đồ án quy hoạch cấp nước theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc thực hiện quyết định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt, kiểm tra việc xây dựng, quyết định và thực hiện giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh; đồng thời, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi và điều chỉnh khung giá khi cần thiết.
g) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn.
5. Sở Y tế: Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe cộng đồng:
a) Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
b) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư, quyết định của ngành y tế có liên quan đến hoạt động cấp nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn nước sạch trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
d) Định kỳ hàng tháng tổ chức kiểm tra chất lượng nước theo quy định của Bộ Y tế.
6. Công an tỉnh - Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:
a) Thẩm định, phê duyệt hệ thống cấp nước phục vụ cho phòng cháy, chữa cháy tại các đô thị, khu công nghiệp và các khu dân cư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; kiểm tra, kiểm định vật tư, thiết bị phòng cháy, chữa cháy chuyên dùng (họng, trụ nước chữa cháy, lăng, vòi, đầu nối chữa cháy,...) trước khi lắp đặt theo thẩm quyền.
b) Phối hợp với các đơn vị cấp nước, thoát nước, đơn vị quản lý hạ tầng xây dựng phương án quản lý và sử dụng hiệu quả hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy tại các khu đô thị, khu công nghiệp; thực hiện khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
c) Định kỳ kiểm tra chất lượng hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy; trường hợp phát hiện hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy bị hư hỏng phải báo đơn vị cấp nước có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng trong thời gian sớm nhất.
d) Phối hợp với đơn vị cấp nước trong việc dự kiến kế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác phòng cháy, chữa cháy hàng năm và xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác phòng cháy, chữa cháy từ hệ thống cấp nước đô thị và khu công nghiệp làm cơ sở để thanh toán tiền sử dụng lượng nước thực tế.
đ) Lắp đặt hệ thống các trụ cứu hỏa đúng theo quy định; các họng cứu hỏa phải bảo đảm luôn luôn có nước với áp lực tối thiểu theo tính toán của mạng lưới đường ống; lực lượng phòng cháy, chữa cháy chịu trách nhiệm quản lý hệ thống các họng cứu hỏa và thanh toán lượng nước sử dụng thực tế cho đơn vị cấp nước.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác (vùng khai thác, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác), sử dụng tài nguyên nước và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cấp nước trên địa bàn tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thu thuế tài nguyên nước theo quy định.
c) Quản lý việc sử dụng, giao đất cho việc xây dựng các công trình cấp nước theo yêu cầu thực tế của địa phương và yêu cầu phát triển của từng giai đoạn theo quy hoạch, kế hoạch cấp nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
d) Tổ chức quản lý, bảo vệ quỹ đất đã được xác định phục vụ cho các công trình cấp nước theo đồ án quy hoạch cấp nước đã được cơ quan nhà nước thẩm quyền phê duyệt.
đ) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Giao thông vận tải:
a) Các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông phải làm mới bảo đảm tính đồng bộ với hệ thống cấp nước có liên quan và được cơ quan nhà nước quản lý về cấp nước xem xét, thống nhất bằng văn bản trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các đường ống cấp nước sạch trước khi lắp đặt trên hành lang an toàn giao thông như: Vỉa hè, lòng đường,... phải xin phép theo quy định.
c) Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông mở mới đi qua các công trình cấp nước sạch thì cơ quan, tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông phải có ý kiến thỏa thuận của cấp quản lý có thẩm quyền trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
d) Các đơn vị quản lý giao thông tạo điều kiện cho các đơn vị cấp nước chủ động khắc phục sự cố để bảo đảm an toàn cấp nước; đồng thời, yêu cầu đơn vị cấp nước phải bảo đảm an toàn giao thông tại nơi có sự cố và hoàn trả mặt bằng theo quy định (theo hiện trạng ban đầu).
9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:
a) Xây dựng các chương trình xúc tiến đầu tư và mời gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cấp nước.
b) Hướng dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng công trình cấp nước theo các hình thức đầu tư phù hợp và các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình cấp nước; khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất và sử dụng vật tư, thiết bị chuyên ngành sản xuất trong nước.
10. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng, các trường học, các Tổ chức chính trị - xã hội, các Tổ chức xã hội nghề nghiệp: Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về cấp nước.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân các cấp), Ban Quản lý các Khu công nghiệp:
a) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch chi tiết xây dựng và phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức và phát triển các dịch vụ cấp nước cho các nhu cầu khác nhau theo địa bàn quản lý, phù hợp với sự phát triển cộng đồng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước.
c) Tuân thủ quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng trong quá trình xây dựng, ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước.
d) Khi có nhu cầu về cấp nước, Ủy ban nhân dân các cấp phải áp dụng các biện pháp thích hợp để lựa chọn (nếu đã có nhiều đơn vị cấp nước) hoặc thành lập mới đơn vị cấp nước (nếu chưa có đơn vị cấp nước) phục vụ nhu cầu sử dụng nước sạch trên địa bàn; hỗ trợ, tạo điều kiện và tổ chức giám sát việc thực hiện thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý, bảo đảm các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng.
đ) Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý theo quy định; trường hợp công trình cấp nước có phạm vi cấp nước vùng trong tỉnh thì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước theo quy định.
e) Ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn theo nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 31, Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
g) Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) trong vùng phục vụ của đơn vị cấp nước do đơn vị cấp nước lập.
h) Phát triển các dịch vụ cấp nước phù hợp với sự phát triển công cộng để phục vụ cho các nhu cầu sử dụng nước sạch theo địa bàn quản lý; tham gia vào quy hoạch chung của vùng về cấp nước.
i) Thỏa thuận nội dung kế hoạch cấp nước an toàn và dịch vụ cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn do mình quản lý, đảm bảo các dịch vụ cấp nước đầy đủ, có sẵn để sử dụng, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng.
k) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý.
l) Có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn.
m) Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước, có cơ chế khoán, thưởng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời, quy định hạn mức thất thoát, thất thu tối đa theo Điều 6, Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
n) Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và một năm (trước ngày 10 tháng 12) về cấp nước đô thị và khu công nghiệp cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp có ký kết thỏa thuận cấp nước; tình hình cấp nước sạch nông thôn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các cấp có ký kết thỏa thuận cấp nước.