vanban.org

Điều 6. Ban Quản lý các khu công nghiệp Tiền Giang — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2023/QĐ-UBND · 28/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 03/2021/QĐ-UBND · 27/01/2021
Tiền Giang Ban hành 07/03/2012 Hiệu lực 17/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang · 04/2012/QĐ-UBND
07/02/202103/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 17/03/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ban Quản lý các khu công nghiệp Tiền Giang

Sửa đổi bởi 03/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2021

1. Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị đầu tư vào khu công nghiệp, tổ chức lấy ý kiến thành viên Tổ thẩm định dự án và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sửa đổi bởi 03/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2021

2. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp theo quy định pháp luật về thương mại.

Sửa đổi bởi 03/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2021

3. Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, bản vẽ thi công theo thẩm quyền các công trình đối với các dự án trong khu công nghiệp; Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; Thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình, xác nhận hoàn công công trình đối với các dự án trong khu công nghiệp; Quản lý xây dựng công trình trong các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và giấy phép xây dựng; Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra thường xuyên công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, điều kiện khởi công, việc thực hiện xây dựng theo nội dung giấy phép xây dựng được cấp; Tổ chức tiếp nhận và cập nhật thông tin các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm từ các cơ quan có thẩm quyền để xử lý công việc theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 03/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2021

4. Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động; tiếp nhận thoả ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp; nhận báo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hàng năm; nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp thuê lại lao động, thông báo tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Định kỳ sáu (06) tháng, một (01) năm, Ban Quản lý báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ ủy quyền gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Xem xét chấp thuận cho chuyên gia nước ngoài được phép lưu trú tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp nhưng phải đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật và của địa phương.

6. Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp.

Khoản 7 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 03/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 07/02/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

8. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp, và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.

9. Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp.

Bổ sung bởi 03/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2021

10. Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông tin cho các huyện, thành phố, thị xã về tình hình: Xây dựng và phát triển khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong khu công nghiệp.

11. Phối hợp với Vụ chuyên ngành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.

12. Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

13. Cử hòa giải viên lao động, phối hợp hướng dẫn thành lập Hội đồng hòa giải lao động cơ sở và giải quyết tranh chấp lao động, đình công, lãn công ở các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

14. Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp.

15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

16. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Sửa đổi bởi 03/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 07/02/2021

17. Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong khu công nghiệp, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp

18. Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

19. Ban Quản lý các khu công nghiệp phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành liên quan để giải quyết các tranh chấp lao động tập thể về quyền xảy ra trong các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.