vanban.org

Điều 10. Xác định lại diện tích đất ở khi thửa đất được cấp Giấy chứng nhận lần đầu sau ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/12/2015 Thay thế: 54/2015/QĐ-UBND · 10/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 49/2013/QĐ-UBND · 18/10/2013
Quảng Ngãi Ban hành 02/03/2012 Hiệu lực 12/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 85/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân và quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 54/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 04/2012/QĐ-UBND
20/12/201554/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/10/201349/2013/QĐ-UBNDSửa đổi 12/03/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định hạn mức giao đất để xây nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên đựa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 02/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xác định lại diện tích đất ở khi thửa đất được cấp Giấy chứng nhận lần đầu sau ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

1. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có giấy tờ

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận xác định chưa phù hợp với quy định tại Điều 6 của bản quy định này và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và điểm b khoản 1 Điều 6 của bản quy định này, nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo đúng quy định tại Điều 6 của bản Quy định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích thửa đất có nguồn gốc từ các giấy tờ trên được xác định lại mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Người đang sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được tách ra từ thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và điểm b khoản 1 Điều 6 của bản Quy định này, nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Điều 6 của bản Quy định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích thửa đất có nguồn gốc từ các giấy tờ trên được xác định lại mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Người đang sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận.

2. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 nhưng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 15/10/1993, nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại từ thửa đất có các loại đất khác sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của bản Quy định này nhưng tổng diện tích được xác định lại không vượt quá hạn mức giao đất quy định tại Điều 4 của bản Quy định này đối với thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Người đang sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nhưng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 15/10/1993, nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại từ thửa đất có các loại đất khác sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của bản Quy định này nhưng tổng diện tích đất ở được xác định lại tại các thửa đất tách ra không vượt quá hạn mức giao đất quy định tại Điều 4 của bản Quy định này đối với thửa đất gốc (hình thành trước ngày 15/10/1993) mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Người đang sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nhưng thửa đất có nhà ở được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại từ thửa đất có các loại đất khác sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của bản Quy định này nhưng tổng diện tích được xác định lại không vượt quá hạn mức giao đất quy định tại Điều 4 của bản Quy định này đối với thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Người đang sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận.

d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nhưng thửa đất có nhà ở được hình thành từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại từ thửa đất có các loại đất khác sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của bản Quy định này nhưng tổng diện tích đất ở được xác định lại tại các thửa đất tách ra không vượt quá hạn mức giao đất quy định tại Điều 4 của bản Quy định này đối với thửa đất gốc (từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004) mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Người đang sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận.