vanban.org

Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/03/2018 Thay thế: 05/2018/QĐ-UBND · 06/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 15/2014/QĐ-UBND · 21/08/2014
Bạc Liêu Ban hành 26/04/2012 Hiệu lực 06/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu · 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu · 04/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chỉ đạo Thanh tra tỉnh, Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; định kỳ hàng tháng, Chủ tịch họp với các Phó Chủ tịch và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo.

2. Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.

3. Chủ tịch phải có lịch tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu của công việc, Chủ tịch bố trí số lần tiếp dân trong tháng. Chủ tịch có thể ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch tiếp công dân, nhưng ít nhất mỗi quý Chủ tịch phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 buổi.