Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu. — Quyết định 04/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 19/03/2018
Thay thế: 05/2018/QĐ-UBND · 06/03/2018
Sửa đổi, bổ sung: 15/2014/QĐ-UBND · 21/08/2014
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
19/03/201805/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
31/08/201415/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
06/05/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chủ tịch)
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Phó Chủ tịch)
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chánh Văn phòng)
Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 12. Các loại chương trình công tác
Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Chuẩn bị các đề án, kế hoạch, dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình
Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
Điều 22. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
Điều 23. Hội nghị chuyên đề
Điều 24. Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Điều 26. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị các đề án, công việc
Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình
Điều 28. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 31. Quy định về việc ký văn bản
Điều 32. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch
Điều 33. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 34. Mục đích kiểm tra
Điều 35. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 36. Phạm vi kiểm tra
Điều 37. Phương thức kiểm tra
Điều 38. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
Điều 41. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 46. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy