vanban.org

Điều 5. Chấp thuận chủ trương đầu tư — Quyết định 04/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hòa Bình Ban hành 21/04/2011 Hiệu lực 01/05/2011 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và khuyến khích đầu tư tại tỉnh Hòa Bình · 04/2011/QĐ-UBND
01/05/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 8 Quy định về quy trình thủ tục hành chính, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 31-01-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh · 11/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chấp thuận chủ trương đầu tư

Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, hồ sơ, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư  thực hiện như sau:

1. Cơ quan chủ trì

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, trừ các dự án đầu tư  thuộc điểm b khoản 1 Điều này;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì tiếp nhận hồ sơ và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án hoạt động khoáng sản;

c) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh là cơ quan giới thiệu địa điểm, hướng dẫn và giải quyết các thủ tục đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường đối với  dự án đầu tư vào các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (những dự án có ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng), các sở, ban, ngành liên quan đến dự án đầu tư và UBND huyện, thành phố có dự án đầu tư.

3. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hợp lệ, cơ quan chủ trì phải gửi văn bản và tài liệu hồ sơ đến các cơ quan phối hợp để lấy ý kiến hoặc tổ chức hội nghị để kiểm tra, xem xét;

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Nếu quá thời hạn mà không có ý kiến trả lời, được hiểu là đồng thuận với đề xuất của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm liên đới với cơ quan chủ trì;

Trường hợp kiểm tra, xem xét hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư bằng hình thức tổ chức hội nghị thì trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hợp lệ, cơ quan chủ trì phải tổ chức hội nghị, cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử lãnh đạo hoặc cán bộ, công chức đáp ứng được yêu cầu tham dự. Trường hợp cơ quan phối hợp không có lãnh đạo tham dự thì ý kiến của cán bộ, công chức tham gia tại hội nghị được hiểu là ý kiến của Thủ trưởng cơ quan phối hợp;

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xin ý kiến của các cơ quan phối hợp hoặc từ ngày tổ chức hội nghị (đối với trường hợp kiểm tra, xem xét hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư bằng hình thức tổ chức hội nghị), cơ quan chủ trì tổng hợp, đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chủ trì, Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

4. Hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư tại địa điểm xác định;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập (nếu có) hoặc tài liệu khác tương đương;

c) Báo cáo sơ bộ dự án đầu tư gồm các nội dung: Tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm và hiện trạng khu vực, mục tiêu đầu tư, công suất dự kiến, quy mô xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án;

d) Báo cáo năng lực tài chính, tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng nguồn vốn đầu tư; 

e) Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng; các thông tin về quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;

Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ (01 bản chính và 07 bản sao), riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư nhà đầu tư chuẩn bị 10 bộ hồ sơ (01 bản chính và 09 bản sao).