Điều 13. Nội dung của quy hoạch
1. Xác định vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế quốc dân và mục tiêu phát triển của ngành.
2. Phân tích, dự báo nhu cầu các yếu tố phát triển ngành, các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, các nguồn lực, thị trường, các yếu tố công nghệ và các yêu cầu về năng lực cạnh tranh của ngành.
3. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển của ngành vật liệu xây dựng cả nước, hiện trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tiềm năng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, các nguồn lực đầu tư cho phát triển, các cơ chế chính sách, giải pháp về quản lý và huy động nguồn lực, thực trạng phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, cơ cấu chủng loại, sản phẩm chủ yếu đầu tư, công nghệ, lao động, tổ chức sản xuất và năng lực cạnh tranh.
4. Luận chứng các phương án, khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả tiềm năng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
5. Luận chứng các phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, phương án phát triển cơ cấu chủng loại, sản phẩm chủ yếu, đầu tư, công nghệ, lao động.
6. Xác định giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất phương án thực hiện.
7. Dự báo nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh và thị trường một số chủng loại vật liệu xây dựng mà tỉnh có thế mạnh.
8. Dự kiến danh mục dự án đầu tư, phương án phân bố đầu tư, quy mô đầu tư và tiến độ đầu tư đối với vật liệu xây dựng thông thường và một số chủng loại vật liệu xây dựng của tỉnh có thế mạnh, trong đó có sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.
Nội dung quy hoạch vật liệu xây dựng của tỉnh phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, quy hoạch phát triển các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng (nếu tỉnh thuộc vùng được Trung ương chọn lập quy hoạch vùng).