Điều 9. Thu hồi đất sản xuất trong vùng ngập lòng hồ.
1. Đối với khu vực đã và đang thực hiện đo vẽ bản đồ địa chính chính quy toàn khu vực đất thu hồi thì Ban quản lý dự án sử dụng kết quả đó để xác định diện tích đất thu hồi.
2. Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính thì ban quản lý dự án thực hiện trích đo địa chính từng thửa đất hoặc một số thửa đất liền kề nhau để phục vụ việc xác định diện tích đất thu hồi mà không cần thiết đo vẽ bản đồ địa chính chính quy toàn bộ khu vực thu hồi.
3. Đối với khu vực đã xác định diện tích đất phải thu hồi bằng phương pháp đo đạc thủ công hoặc đã phê duyệt và đã công bố phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì Ban quản lý dự án không phải xác định lại diện tích đã đo đạc mà sử dụng số liệu diện tích đã xác định để thu hồi.
4. Xử lý trường hợp bồi thường, hỗ trợ đối với đất đang sản xuất nông nghiệp mà đất đó đã được giao, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng vào mục đích đất lâm nghiệp hoặc được quy hoạch là đất lâm nghiệp:
a) Trường hợp người sử dụng đất đã nhận tiền Nhà nước hỗ trợ, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng hàng năm thì khi thu hồi đất được bồi thường đất lâm nghiệp nếu đất đó là đất rừng sản xuất và được hỗ trợ thêm bằng tiền. Tổng cộng mức hỗ trợ và bồi thường bằng 80% giá đất sản xuất nông nghiệp liền kề có giá thấp nhất và diện tích được hỗ trợ cho mỗi hộ tính theo diện tích đang sử dụng và tối đa không quá 3 ha.
b) Trường hợp đất sản xuất nông nghiệp đã hình thành trước thời điểm công bố quy hoạch đất lâm nghiệp hoặc trước thời điểm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, được Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cộng đồng dân cư xác nhận ở thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp chưa được bồi thường để chuyển mục đích sử dụng đất thì khi thu hồi đất được bồi thường theo quy định bồi thường đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bồi thường tài sản (nếu có) theo quy định.
c) Trường hợp đất sản xuất nông nghiệp hình thành sau thời điểm công bố quy hoạch đất lâm nghiệp hoặc sau thời điểm giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, nếu không có biên bản (hoặc văn bản) kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc tự chuyển mục đích sử dụng đất thì khi thu hồi được bồi thường về đất sản xuất nông nghiệp nếu đất đó là đất rừng sản xuất; không bồi thường về đất nếu đất đó là đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng. Tài sản gắn liền với đất được bồi thường theo quy định.
Trường hợp có biên bản (hoặc văn bản) kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc tự chuyển mục đích sử dụng đất thì khi thu hồi được bồi thường về đất lâm nghiệp nếu đất đó là đất rừng sản xuất; không bồi thường về đất nếu đất đó là đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng. Tài sản gắn liền với đất được hỗ trợ theo quy định, mức hỗ trợ bằng 80% giá bồi thường theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
5. Quy chủ thu hồi đất: Sau khi có kết quả đo đạc thủ công hoặc trích lục, trích đo diện tích thu hồi, Ban quản lý dự án tổng hợp, lập danh sách thửa đất vào phiếu kê khai, phiếu điều tra xác định cụ thể tên tờ bản đồ, người sử dụng đất, số hiệu thửa đất, diện tích, vị trí, địa điểm, mục đích sử dụng đất.
6. Lập, thẩm định, quyết định thu hồi đất:
- Sau khi có kết quả đo đạc và quy chủ, ban quản lý dự án lập hồ sơ thu hồi đất trình thẩm định và phê duyệt. Hồ sơ thu hồi đất gồm:
+ Trường hợp đo đạc thủ công: Bảng tổng hợp danh sách các chủ hộ có đất bị thu hồi, tổng diện tích đất thu hồi và chi tiết từng loại đất.
+ Trường hợp đo đạc bản đồ địa chính: Bảng tổng hợp danh sách các chủ hộ có đất bị thu hồi, tổng diện tích đất thu hồi và chi tiết từng loại đất trích đo địa chính khu đất thu hồi.
- Về thẩm định và ra quyết định thu hồi đất thực hiện như sau:
+ Trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thẩm định hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thu hồi đất.
+ Trường hợp thu hồi đất của tổ chức: Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất.
7. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường:
Khi có Quyết định thu hồi đất, Ban quản lý dự án tiến hành lập, trình thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường:
a. Nội dung phương án bồi thường:
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi;
- Giá đất tính bồi thường;
- Số tiền bồi thường;
b. Lấy ý kiến về phương án bồi thường:
- Niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
- Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
c. Hoàn chỉnh phương án bồi thường:
- Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;
- Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường thì Ban quản lý dự án cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nơi có đất thu hồi thẩm định.
d. Phòng Tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường và trình Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định phê duyệt.
8. Công khai quyết định thu hồi, phương án bồi thường và tuyên truyền phương thức bồi thường cho các hộ bị thu hồi:
- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường đã được phê duyệt, Ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Ban quản lý dự án.
- Ban quản lý dự án thực hiện tuyên truyền phương thức bồi thường về đất sản xuất cho các hộ bị thu hồi theo 2 phương thức:
+ Bồi thường bằng tiền đối với các hộ tự lo được đất sản xuất tại nơi mới (không cần nhà nước bố trí). Trong trường hợp này, Ban quản lý dự án hướng dẫn các hộ đăng ký, hoàn thiện thủ tục và chi trả tiền bồi thường cho các hộ theo như Khoản 1, Điều 11 của Quy định này.
+ Bồi thường bằng việc giao đất sản xuất tại nơi ở mới đối với các hộ không tự lo được đất sản xuất tại nơi mới. Trong trường hợp này Ban quản lý dự án sẽ thu hồi và cân đối lại đất sản xuất ở nơi TĐC và giao cho các hộ có đất sản xuất bị thu hồi và thực hiện bù chênh đối với những trường hợp được hưởng theo như Khoản 2, Điều 11 của Quy định này.