vanban.org

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2014 Thay thế: 11/2014/QĐ-UBND · 18/07/2014
Gia Lai Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin điện tử trên Internet và trò chơi trực tuyến (game online) trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2010/QĐ-UBND
28/07/201411/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/02/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 31/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet

1. Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực Internet cho người sử dụng theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng đại lý.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc đảm bảo quyền lợi của người sử dụng các dịch vụ trong lĩnh vực Internet. Chỉ được cung cấp nội dung thông tin về người sử dụng cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Thực hiện các quy định về cung cấp, bán lại các dịch vụ trong lĩnh vực Internet theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện nghiêm các điều nghiêm cấm theo quy định của pháp luật đối với hoạt động trong lĩnh vực Internet.

5. Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm nội quy sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực Internet hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; chủ động giám sát, khi phát hiện các đối tượng lợi dụng Internet với mục đích xấu, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan công an gần nhất để xử lý.

6. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

7. Cài đặt chương trình phần mềm quản lý đại lý Internet.

8. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình.

9. Thực hiện thời gian mở, đóng cửa theo quy định cụ thể của từng địa phương và không được phép trước 07 giờ đến sau 23 giờ hằng ngày. Riêng đối với các điểm Internet quy định tại Điều 6 của Quy định này, được phép mở cửa 24/24 giờ hằng ngày.

10. Chỉ được phép cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến (game online) ở các địa điểm cách cổng ra vào của các trường học (từ tiểu học đến trung học phổ thông) tối thiểu 200m.

11. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.