vanban.org

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2014 Thay thế: 11/2014/QĐ-UBND · 18/07/2014
Gia Lai Ban hành 08/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin điện tử trên Internet và trò chơi trực tuyến (game online) trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2010/QĐ-UBND
28/07/201411/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/02/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 31/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Trực tiếp thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực Internet trên địa bàn tỉnh; có nhiệm vụ phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý và làm đầu mối tiếp nhận, xử lý thông tin đối với thông tin trong lĩnh vực Internet của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan định hướng việc phát triển các điểm Internet trên địa bàn tỉnh; xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực Internet trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hoạt động trong lĩnh vực Internet đến với mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn.

4. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan xem xét, thống nhất địa điểm cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Internet tại các khu vực công cộng được quy định tại Điều 6, Khoản 3 của Quy định này.

5. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thị xã, thành phố trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý Internet và người sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực Internet tại địa phương theo quy định của pháp luật.