vanban.org

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2015 Thay thế: 10/2015/QĐ-UBND · 13/02/2015
Đắk Lắk Ban hành 02/02/2010 Hiệu lực 02/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 04/2010/QĐ-UBND
23/02/201510/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.