vanban.org

Điều 1. — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2015 Thay thế: 10/2015/QĐ-UBND · 13/02/2015
Đắk Lắk Ban hành 02/02/2010 Hiệu lực 02/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh một số nội dung Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 02/3/2009 của UBND tỉnh về quy định trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 04/2010/QĐ-UBND
23/02/201510/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Bỏ khoản 3, Điều 3 về: “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cấp giấy phép khai thác đá chẻ, than bùn, sét sản xuất gạch, cát xây dựng và đất san lấp công trình cho các hộ gia đình, cá nhân có công suất nhỏ hơn 5.000 m3/năm, diện tích không quá 5.000m2, thời hạn không quá 12 tháng”;

2. Bỏ khoản 4, Điều 4: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin khảo sát”. Bỏ khoản 4, Điều 7: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin thăm dò”. Bỏ khoản 6, Điều 12: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin khai thác (đối với khu vực khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt)”. Bỏ khoản 5, Điều 17: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cế niến khoáng sản (đối với nơi chế biến khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt)”.

3. Thay cụm từ “chứng thực của Công chức nhà nước” bằng cụm từ “chứng thực của cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 của điều 7, 10, 15, 16, 17, 20, 21 và khoản 2 của các điều 11, 16, 23.