Điều 1.
1. Bỏ khoản 3, Điều 3 về: “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện) được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cấp giấy phép khai thác đá chẻ, than bùn, sét sản xuất gạch, cát xây dựng và đất san lấp công trình cho các hộ gia đình, cá nhân có công suất nhỏ hơn 5.000 m3/năm, diện tích không quá 5.000m2, thời hạn không quá 12 tháng”;
2. Bỏ khoản 4, Điều 4: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin khảo sát”. Bỏ khoản 4, Điều 7: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin thăm dò”. Bỏ khoản 6, Điều 12: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khoáng sản xin khai thác (đối với khu vực khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt)”. Bỏ khoản 5, Điều 17: “Văn bản thoả thuận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cế niến khoáng sản (đối với nơi chế biến khoáng sản chưa có trong quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt)”.
3. Thay cụm từ “chứng thực của Công chức nhà nước” bằng cụm từ “chứng thực của cơ quan có thẩm quyền” tại khoản 3 của điều 7, 10, 15, 16, 17, 20, 21 và khoản 2 của các điều 11, 16, 23.